Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 17. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần lê như mộng
Ngày gửi: 11h:11' 19-02-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: trần lê như mộng
Ngày gửi: 11h:11' 19-02-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo
về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các
bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy
thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Chọn ý đúng:
a. Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
1 Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các
buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên
khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc,
vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ.
Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
Câu
x 1. Hàng trăm con voi
Vị ngữ
đang tiến về bãi.
Ý nghĩa của vị ngữ
Hoạt động của vật (voi).
đang tiến về bãi.
x 2. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Hoạt động của người.
kéo về nườm nượp.
x Mấy anh thanh niên
khua chiêng rộn ràng. Hoạt động của người.
khua chiêng rộn ràng.
4. Các bà đeo những
vòng bạc, vòng vàng.
5. Các chị mặc những
chiếc váy thêu rực rỡ.
6. Hôm nay, Tây
Nguyên thật tưng bừng.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo
thành. Chọn ý đúng:
a, Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b, Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c, Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
Cụm động từ
Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
Cụm động từ
Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
Cụm động từ
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? có thể là động từ, hoặc
động từ đi kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là
cụm động từ.
Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
Ghi nhớ:
1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của
người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ).
2. Vị ngữ có thể là:
- Động từ.
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc(cụm động từ)
Đặt câu kể Ai làm gì?
Bà em đang quét sân.
Mẹ em đang nấu cơm.
Cô giáo em đang giảng bài.
Em đang học bài.
Con mèo đang nằm sưởi nắng.
II. Luyện tập:
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:
1 Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc.
2 Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. 3 Thanh niên
đeo gùi vào rừng. 4 Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước. 5 Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. 6 Các cụ già
chụm đầu bên những ché rượu cần. 7 Các bà, các chị
sửa soạn khung cửi.
Theo Đình Trung.
a. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
Câu
x
x
1. Cả thung lũng giống như một
bức tranh thủy mặc.
2. Những sinh hoạt của ngày
mới bắt đầu.
3.Thanh niên đeo gùi vào rừng.
đeo gùi vào rừng.
4. Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
giặt giũ bên những giếng
nước.
x 5. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
x
Vị ngữ
6. Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần.
x 7. Các bà, các chị sửa soạn
khung cửi.
đùa vui trước nhà sàn.
chụm đầu bên những ché
rượu cần.
sửa soạn khung cửi.
Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để
tạo thành câu kể Ai làm gì ?
A
Đàn cò trắng
Bà em
Bộ đội
B
kể chuyện cổ tích
giúp dân gặt lúa
bay lượn trên cánh đồng
Bài 3: Quan sát tranh vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể
Ai làm gì ? miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.
Nhảy
dây
Đá
cầu
Đọc
sách
Trong giờ ra
chơi, sân trường
thật náo nhiệt. Dưới
bóng mát của cây
bàng, mấy bạn đang
túm
tụm
đọc
truyện. Giữa sân,
các bạn nam chơi
đá cầu. Cạnh đó,
mấy bạn nữ chơi
nhảy dây.
Dặn dò
Về học bài và làm bài tập ở vở
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập kiểm tra
học kì I
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo
về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các
bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy
thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Chọn ý đúng:
a. Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
1 Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các
buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên
khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc,
vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ.
Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
Câu
x 1. Hàng trăm con voi
Vị ngữ
đang tiến về bãi.
Ý nghĩa của vị ngữ
Hoạt động của vật (voi).
đang tiến về bãi.
x 2. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Hoạt động của người.
kéo về nườm nượp.
x Mấy anh thanh niên
khua chiêng rộn ràng. Hoạt động của người.
khua chiêng rộn ràng.
4. Các bà đeo những
vòng bạc, vòng vàng.
5. Các chị mặc những
chiếc váy thêu rực rỡ.
6. Hôm nay, Tây
Nguyên thật tưng bừng.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo
thành. Chọn ý đúng:
a, Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b, Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c, Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
Cụm động từ
Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
Cụm động từ
Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
Cụm động từ
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? có thể là động từ, hoặc
động từ đi kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là
cụm động từ.
Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
Ghi nhớ:
1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của
người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ).
2. Vị ngữ có thể là:
- Động từ.
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc(cụm động từ)
Đặt câu kể Ai làm gì?
Bà em đang quét sân.
Mẹ em đang nấu cơm.
Cô giáo em đang giảng bài.
Em đang học bài.
Con mèo đang nằm sưởi nắng.
II. Luyện tập:
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:
1 Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc.
2 Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. 3 Thanh niên
đeo gùi vào rừng. 4 Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước. 5 Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. 6 Các cụ già
chụm đầu bên những ché rượu cần. 7 Các bà, các chị
sửa soạn khung cửi.
Theo Đình Trung.
a. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
Câu
x
x
1. Cả thung lũng giống như một
bức tranh thủy mặc.
2. Những sinh hoạt của ngày
mới bắt đầu.
3.Thanh niên đeo gùi vào rừng.
đeo gùi vào rừng.
4. Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
giặt giũ bên những giếng
nước.
x 5. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
x
Vị ngữ
6. Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần.
x 7. Các bà, các chị sửa soạn
khung cửi.
đùa vui trước nhà sàn.
chụm đầu bên những ché
rượu cần.
sửa soạn khung cửi.
Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để
tạo thành câu kể Ai làm gì ?
A
Đàn cò trắng
Bà em
Bộ đội
B
kể chuyện cổ tích
giúp dân gặt lúa
bay lượn trên cánh đồng
Bài 3: Quan sát tranh vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể
Ai làm gì ? miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.
Nhảy
dây
Đá
cầu
Đọc
sách
Trong giờ ra
chơi, sân trường
thật náo nhiệt. Dưới
bóng mát của cây
bàng, mấy bạn đang
túm
tụm
đọc
truyện. Giữa sân,
các bạn nam chơi
đá cầu. Cạnh đó,
mấy bạn nữ chơi
nhảy dây.
Dặn dò
Về học bài và làm bài tập ở vở
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập kiểm tra
học kì I
 








Các ý kiến mới nhất