Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:29' 21-02-2023
Dung lượng: 692.3 KB
Số lượt tải: 800
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:29' 21-02-2023
Dung lượng: 692.3 KB
Số lượt tải: 800
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Kể tên 4 thành phần biệt lập : Tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú
1. Thành phần tình thái được dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết, Cho ví dụ.
Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu.
Ví dụ: Thành phần tình thái
- chắc. chắc là, chắc chắn, chắc hẳn, …(chỉ độ tin cậy cao)
- có lẽ, có vẻ như, hầu như, dường như, hình như,… (chỉ độ tin cậy thấp)
- theo tôi, ý ông ấy, theo anh, …(gắn với ý kiến của người nói)
- a, à, ạ, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy,.. (đứng cuối câu, chỉ thái độ của người nói
đối với người nghe.
Ví dụ: Câu có thành phần tình thái:
Hình như thu đã về.
Kiểm tra bài cũ
2. Thành phần cảm thán được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận,…).
Ví dụ: Thành phần cảm thán: a, ô, ô hay,
Than ôi, Trời ơi, Chao ôi, Eo ôi, chà…(thường đặt ở đầu câu)
Ví dụ: Câu có thành phần cảm thán:
Ôi, thời gian sao trôi nhanh quá!
Ôi, thời gian sao trôi nhanh quá.
3. Thành phần gọi – đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần gọi - đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Ví dụ: Thành phần gọi – đáp: này, vâng, dạ, ừ,…
Ví dụ: Câu có thành phần gọi - đáp:
- Này, bạn đã làm bài xong chưa?
Ơi con chim chiền chiện…
4. Thành phần phụ chú được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,
trong dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều
khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Ví dụ: Câu có thành phần phụ chú:
- Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Tiết: 108
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Đọc đoạn văn sau và trả lời Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
câu hỏi:
I. Khái niệm liên kết:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những * Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ
sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá
thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ
như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
Đoạn văn trên bàn về vấn đề : Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Mối quan hệ giữa chủ đề của đoạn với chủ đề của văn bản: bộ phận – toàn thể
2.Nội dung mỗi câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phán ánh thực tại.
Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
* Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
1. Chủ đề : Cách thức người nghệ
sĩ phản ánh thực tại.
2. Nội dung mỗi câu:
- Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản
ánh thực tại.
- Câu 2: Khi phản ánh thực tại,
người nghệ sĩ muốn nói điều mới.
- Câu 3: Cái mới ấy là lời nhắn gửi
của người nghệ sĩ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những
ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ,
anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
2. Nội dung mỗi câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phán ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói điều mới.
Câu 3: Cái mới ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Liên kết về
? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn?
Mỗi câu nêu 1 ý. Nội dung các câu đều phục vụ chủ đề của đoạn: “Cách
người
nội dung
nghệ sĩ phản ánh thực tại ”
Liên kết chủ đề
Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn
+Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?(để nhắn gửi một điều gì đó)
Trình tự sắp xếp các câu rất hợp lý, lôgic
Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
* Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
Các câu đều phục vụ chủ đề của
đoạn Liên kết chủ đề
Các câu được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí Liên kết lô – gíc
Liên kết nội dung
Ghi nhớ: Sgk/43
Ghi nhớ: Sgk/43
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong
một đoạn văn phải được liên kết chặt chẽ về nội dung và hình
thức:
* Về nội dung:
+ Các đoạn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn , các câu
phải phục vụ chủ đề của đoạn (liên kết chủ đề)
+ Các các đoạn trong văn bản, các câu trong đoạn văn phải
được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô - gíc)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật
liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi
lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình
Mối
quan hệnói
chặtcủa
chẽvăn
về nội
dung giữa các câu trong đoạn được thể hiện
Thi, Tiếng
nghệ)
bằng
các
phép
nào?
Trong
đoạn
vănliên
trênkết
, các
câu được liên kết chặt chẽ cả nội dung và hình thức.
Các biện pháp liên kết (phép liên kết):
+ Phép nối: dùng quan hệ từ “nhưng” ( nối câu 2 với câu 1)
+ Phép lặp: tác phẩm - tác phẩm ( Câu 1, 3)
+ Phép thế: cái đã có rồi = những vật liệu mượn ở thực tại, nghệ sĩ = anh
+ Phép liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ (câu 1, 2, 3)
Về hình thức: Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu
trong một đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số phép liên
kết như sau:
a) Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
*Ví dụ: Tết năm nay là sự chuyển giao giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa,
là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai
cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ
mới.
b) Phép đồng nghĩa: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ đồng nghĩa với từ
ngữ đã có ở câu trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa 2 câu hoặc hai đoạn
văn)
*Ví dụ: Một cái mũ len nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị
đẻ con trai.
c) Phép trái nghĩa: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ trái nghĩa với từ ngữ
đã có ở câu trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu hoặc hai đoạn văn)
*Ví dụ:Nhöõng ngöôøi yeáu ñuoái vaãn hay hieàn laønh. Muoán aùc phaûi laø keû
maïnh.
d) Phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu
hoặc hai đoạn văn).
e) Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ
đã có ở câu trước để tránh lặp lại (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu
hoặc hai đoạn văn).
*Ví dụ 1: Dùng đại từ để thay theá: ñaây, ñoù, aáy, theá, kia, vaäy... noù, haén,
hoï...
Nghe anh goïi, con beù giaät mình. Noù ngô ngaùc, laï luøng.(“Nó” thay thế
cho “con bé”)
*Ví dụ 2: Thế đồng nghĩa - gần nghĩa hoặc thế bằng từ, tổ hợp từ khác
nhau, nhưng cùng chỉ về một vật, việc
- Toå hôïp “danh töø + chæ töø”: caùi naøy, vieäc aáy, ñieàu ñoù...
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng được xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (“cái đã có rồi” thay thế cho “những
vật liệu mượn ở thực tại”).
Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm.
Điều này ông khổ tâm hết sức. (“Điều này” thế cho “đứng vờ vờ xem
tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm”).
g) Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ biểu thị quan hệ kết nối với
câu đứng trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu hoặc hai đoạn văn).
Phép nối có thể dùng những từ ngữ: Nói tóm lại, Nói chung, Nói cho
cùng, Có thể nói, Và, Vì, Nhưng, Mà, Cho nên, Rồi, Bởi vậy, Nếu thế, Dầu
vậy, Tuy thế, Vậy mà, Và, Đã vậy,.. (thường đặt ở đầu câu sau hoặc đoạn
sau), cũng, lại còn, vẫn,…
Ví dụ: Nam học rất giỏi. Nhưng bạn ấy không kiêu ngạo mà thường
giúp đỡ bạn bè. Có thể nói, Nam là tấm gương tốt để các bạn noi theo.
Ví dụ: Trận lụt chưa rút. Nước vẫn mênh mông.
Ghi nhớ : sgk/43
* Về hình thức: các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau
bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng
trước.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ
ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
câu trước.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau các
từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu
trước.
LUYỆN TẬP: ( sgk / 42,43 )
? Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau
theo gợi ý nêu ở dưới:
? Chủ đề của đoạn văn là gì?
- Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam
Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy nhưthế nào?
- Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của
con người Việt Nam để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
? Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp các ý trong đoạn văn? Nêu một trường hợp cụ thể
để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
- Trình tự các câu được sắp xếp hợp lý:
Câu 1; Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
Câu 3: Chỉ ra những điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện yếu kém, bất cập.
LUYỆN TẬP: ( sgk / 42,43 )
? Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp các ý trong đoạn văn? Nêu một trường hợp cụ thể
để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
- Trình tự các câu được sắp xếp hợp lý:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
Câu 3: Chỉ ra những điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện yếu kém, bất cập.
Câu 5: biện pháp khắc phục những hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế
mới.
Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy và
những "lỗ hổng" cần nhanh chóng khắc phục.
? Các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng những phép
liên kết nào?
Các phép liên kết được sử dung trong đoạn văn :
+ Phép thế: bản chất trời phú ấy (câu 2) = sự thông minh , nhạy bén
với cái mới (câu 1).
+ Phép nối: “Nhưng” (câu 3) nối với câu 2, “ ấy là” (câu 4) nối câu 4
với 3
+ Phép thế: những lỗ hổng này = lỗ hỏng về kiến thức cơ bản, khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế
+ Phép lặp” Cái mạnh (câu 1,3) , lổ hổng (câu 4,5)
LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
VỀ HÌNH THỨC
VỀ NỘI DUNG
Liên kết
chủ đề
Liên kết
lô - gíc
+ Các đoạn
phải phục
vụ chủ đề
của đoạn
văn , các câu
phải phục
vụ chủ đề
của đoạn
+ Các đoạn
trong
văn
bản, các câu
trong đoạn
văn
phải
được sắp xếp
theo
một
trình tự hợp lí
Phép nối Phép lặp Phép thế Phép đồng nghĩa,
Sử dụng
ở
câu
đứng sau
các
từ
ngữ biểu
thị quan
hệ
với
câu
trước.
Lặp lại ở
câu
đứng
sau từ
ngữ đã
có ở câu
đứng
trước.
trái nghĩa,
Sử dụng liên tưởng
ở
câu
đứng sau Sử dụng ở câu
các từ đứng sau các từ
ngữ có ngữ
đồng
tác dụng nghĩa,
trái
thay thế nghĩa,
liên
từ ngữ tưởng với các
đã có ở từ ngữ đã có ở
câu
câu trước.
trước
Học ở nhà:
- Ôn kĩ ghi nhớ
- Tìm thêm ví dụ liên kết câu, liên kết đoạn, chỉ
ra các phép liên kết.
Tiết: 110
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
Liên kết câu, liên kết đoạn văn ( Luyện tập)
1/ 49. Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn :
a) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân,
nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ
tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn
hẳn trường học của thực dân và phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn
nữa để tiến bộ hơn nữa.
(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)
a) - Phép lặp: Trường học (câu 1,2) Liên kết câu
- Phép thế: “ như thế ” ( ở đoạn 2) thay thế cho câu “Về mọi mặt…
phong kiến” ( ở đoạn 1) Liên kết đoạn.
b) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là
sự sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện
với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
b) - Phép lặp : “văn nghệ” (câu 1.2 ở đoạn 1) Liên kết câu
- Phép lặp : “sự sống, văn nghệ” (đoạn 1,2) Liên kết đoạn
c) Thật ra, thời gian không phải một mà là hai: đó vừa là một định luật tự
nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con
người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người
là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.
( Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng )
c) - Phép lặp từ vựng: thời gian, con người ( câu 1,2,3) Liên kết câu
- Phép nối: “Bởi vì” nối câu 2 với câu 1 Liên kết câu
d) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
(Nam Cao, Chí Phèo)
d) - Phép trái nghĩa: yếu đuối – mạnh, hiền lành – ác (câu 1, 2) Liên kết
câu
2/49. Tìm những cặp từ ngữ trái nghĩa, phân biệt đặc điểm của thời gian vật
lí với đặc điểm của thời gian tâm lí.
Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường
thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi vì
không bao giờ hư), tạo tác và phá hủy mọi sinh vật, mọi
hiện hữu. Trong khi đó, thời gian tâm lí lại hữu hình,
nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm
với bao nhiêu kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng, cũng như
bao nhiêu dựThời
trùgian
lo lắng
cho
tương
lai.
(vật lí)
Thời gian (tâm lí)
Vô hình
là gì?, trong tạp
chí Tia sáng)Hữu hình
Giá lạnh
Nóng bỏng
Thẳng tắp
Hình tròn
Đều đặn
Lúc nhanh lúc chậm
(Thời gian
3/ 50. Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung, cách sửa chữa các lỗi ấy.
a) Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một
dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc
đã vào chặng cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
3/ 50. Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung, cách sửa chữa các lỗi ấy.
a) Lỗi liên kết về nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn
- Sửa: thêm từ ngữ để thiết lặp sự liên kết chủ đề giữa các câu cho rõ về
thời gian.
Cắm đi … một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con
anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
b) Năm 19 tuổi, chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc
bệnh, ốm liền hai năm rồi chết. Chị làm quần quật
phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm
cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui,
chồng chị yêu thương chị vô cùng.
b. Lỗi liên kết nội dung: Trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp
(Dẫn
theo Trần Ngọc Thêm)
lí.
- Sửa: thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 ( hồi tưởng) để tạo sự
liên kết với câu 1.
- Năm 19 tuổi … chết. Suốt hai năm chồng ốm nặng, chị làm quần quật
phụng dưỡng cha mẹ chồng…
4/ 49 Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức :
a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ này có
thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp chống lại nó
vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất.
Hiện nay người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để
lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn.
a. Lỗi : dùng đại từ thay thế không phù hợp: nó (số ít) – chúng (số nhiều)
(Báo)
Nên dùng thống nhất một đại từ : chúng
b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một
số bà con nông dân để trao đổi ý kiến. Mỗi lúc bà con
kéo đến hội trường một đông.
(Báo)
b. Lỗi: dùng hai từ “văn phòng” và “hội trường” không cùng nghĩa với
nhau trong trường hợp này
Nên thay từ “hội trường” ở câu hai bằng từ “văn phòng”
Kể tên 4 thành phần biệt lập : Tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú
1. Thành phần tình thái được dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết, Cho ví dụ.
Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu.
Ví dụ: Thành phần tình thái
- chắc. chắc là, chắc chắn, chắc hẳn, …(chỉ độ tin cậy cao)
- có lẽ, có vẻ như, hầu như, dường như, hình như,… (chỉ độ tin cậy thấp)
- theo tôi, ý ông ấy, theo anh, …(gắn với ý kiến của người nói)
- a, à, ạ, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy,.. (đứng cuối câu, chỉ thái độ của người nói
đối với người nghe.
Ví dụ: Câu có thành phần tình thái:
Hình như thu đã về.
Kiểm tra bài cũ
2. Thành phần cảm thán được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận,…).
Ví dụ: Thành phần cảm thán: a, ô, ô hay,
Than ôi, Trời ơi, Chao ôi, Eo ôi, chà…(thường đặt ở đầu câu)
Ví dụ: Câu có thành phần cảm thán:
Ôi, thời gian sao trôi nhanh quá!
Ôi, thời gian sao trôi nhanh quá.
3. Thành phần gọi – đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần gọi - đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Ví dụ: Thành phần gọi – đáp: này, vâng, dạ, ừ,…
Ví dụ: Câu có thành phần gọi - đáp:
- Này, bạn đã làm bài xong chưa?
Ơi con chim chiền chiện…
4. Thành phần phụ chú được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,
trong dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều
khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Ví dụ: Câu có thành phần phụ chú:
- Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Tiết: 108
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Đọc đoạn văn sau và trả lời Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
câu hỏi:
I. Khái niệm liên kết:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những * Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ
sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói
một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá
thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ
như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
Đoạn văn trên bàn về vấn đề : Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Mối quan hệ giữa chủ đề của đoạn với chủ đề của văn bản: bộ phận – toàn thể
2.Nội dung mỗi câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phán ánh thực tại.
Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
* Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
1. Chủ đề : Cách thức người nghệ
sĩ phản ánh thực tại.
2. Nội dung mỗi câu:
- Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản
ánh thực tại.
- Câu 2: Khi phản ánh thực tại,
người nghệ sĩ muốn nói điều mới.
- Câu 3: Cái mới ấy là lời nhắn gửi
của người nghệ sĩ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những
ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ,
anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
2. Nội dung mỗi câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phán ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói điều mới.
Câu 3: Cái mới ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Liên kết về
? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn?
Mỗi câu nêu 1 ý. Nội dung các câu đều phục vụ chủ đề của đoạn: “Cách
người
nội dung
nghệ sĩ phản ánh thực tại ”
Liên kết chủ đề
Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn
+Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?(để nhắn gửi một điều gì đó)
Trình tự sắp xếp các câu rất hợp lý, lôgic
Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào
cũng xây dựng bằng những
vật liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ không
những ghi lại cái đã có
rồi mà còn muốn nói một
điều gì mới mẻ (2). Anh gửi
vào tác phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của
mình góp vào đời sống
chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi,
Tiết: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I. Khái niệm liên kết:
* Ví dụ: Đoạn văn (sgk/42,43)
Các câu đều phục vụ chủ đề của
đoạn Liên kết chủ đề
Các câu được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí Liên kết lô – gíc
Liên kết nội dung
Ghi nhớ: Sgk/43
Ghi nhớ: Sgk/43
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong
một đoạn văn phải được liên kết chặt chẽ về nội dung và hình
thức:
* Về nội dung:
+ Các đoạn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn , các câu
phải phục vụ chủ đề của đoạn (liên kết chủ đề)
+ Các các đoạn trong văn bản, các câu trong đoạn văn phải
được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô - gíc)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật
liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi
lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh
muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3).
(Nguyễn Đình
Mối
quan hệnói
chặtcủa
chẽvăn
về nội
dung giữa các câu trong đoạn được thể hiện
Thi, Tiếng
nghệ)
bằng
các
phép
nào?
Trong
đoạn
vănliên
trênkết
, các
câu được liên kết chặt chẽ cả nội dung và hình thức.
Các biện pháp liên kết (phép liên kết):
+ Phép nối: dùng quan hệ từ “nhưng” ( nối câu 2 với câu 1)
+ Phép lặp: tác phẩm - tác phẩm ( Câu 1, 3)
+ Phép thế: cái đã có rồi = những vật liệu mượn ở thực tại, nghệ sĩ = anh
+ Phép liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ (câu 1, 2, 3)
Về hình thức: Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu
trong một đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số phép liên
kết như sau:
a) Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
*Ví dụ: Tết năm nay là sự chuyển giao giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa,
là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai
cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ
mới.
b) Phép đồng nghĩa: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ đồng nghĩa với từ
ngữ đã có ở câu trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa 2 câu hoặc hai đoạn
văn)
*Ví dụ: Một cái mũ len nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị
đẻ con trai.
c) Phép trái nghĩa: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ trái nghĩa với từ ngữ
đã có ở câu trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu hoặc hai đoạn văn)
*Ví dụ:Nhöõng ngöôøi yeáu ñuoái vaãn hay hieàn laønh. Muoán aùc phaûi laø keû
maïnh.
d) Phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu
hoặc hai đoạn văn).
e) Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ
đã có ở câu trước để tránh lặp lại (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu
hoặc hai đoạn văn).
*Ví dụ 1: Dùng đại từ để thay theá: ñaây, ñoù, aáy, theá, kia, vaäy... noù, haén,
hoï...
Nghe anh goïi, con beù giaät mình. Noù ngô ngaùc, laï luøng.(“Nó” thay thế
cho “con bé”)
*Ví dụ 2: Thế đồng nghĩa - gần nghĩa hoặc thế bằng từ, tổ hợp từ khác
nhau, nhưng cùng chỉ về một vật, việc
- Toå hôïp “danh töø + chæ töø”: caùi naøy, vieäc aáy, ñieàu ñoù...
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng được xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (“cái đã có rồi” thay thế cho “những
vật liệu mượn ở thực tại”).
Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm.
Điều này ông khổ tâm hết sức. (“Điều này” thế cho “đứng vờ vờ xem
tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm”).
g) Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ biểu thị quan hệ kết nối với
câu đứng trước. (nhằm tạo sự liên kết giữa hai câu hoặc hai đoạn văn).
Phép nối có thể dùng những từ ngữ: Nói tóm lại, Nói chung, Nói cho
cùng, Có thể nói, Và, Vì, Nhưng, Mà, Cho nên, Rồi, Bởi vậy, Nếu thế, Dầu
vậy, Tuy thế, Vậy mà, Và, Đã vậy,.. (thường đặt ở đầu câu sau hoặc đoạn
sau), cũng, lại còn, vẫn,…
Ví dụ: Nam học rất giỏi. Nhưng bạn ấy không kiêu ngạo mà thường
giúp đỡ bạn bè. Có thể nói, Nam là tấm gương tốt để các bạn noi theo.
Ví dụ: Trận lụt chưa rút. Nước vẫn mênh mông.
Ghi nhớ : sgk/43
* Về hình thức: các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau
bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng
trước.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ
ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
câu trước.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau các
từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu
trước.
LUYỆN TẬP: ( sgk / 42,43 )
? Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau
theo gợi ý nêu ở dưới:
? Chủ đề của đoạn văn là gì?
- Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam
Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy nhưthế nào?
- Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của
con người Việt Nam để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
? Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp các ý trong đoạn văn? Nêu một trường hợp cụ thể
để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
- Trình tự các câu được sắp xếp hợp lý:
Câu 1; Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
Câu 3: Chỉ ra những điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện yếu kém, bất cập.
LUYỆN TẬP: ( sgk / 42,43 )
? Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp các ý trong đoạn văn? Nêu một trường hợp cụ thể
để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí
- Trình tự các câu được sắp xếp hợp lý:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
Câu 3: Chỉ ra những điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện yếu kém, bất cập.
Câu 5: biện pháp khắc phục những hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế
mới.
Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy và
những "lỗ hổng" cần nhanh chóng khắc phục.
? Các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng những phép
liên kết nào?
Các phép liên kết được sử dung trong đoạn văn :
+ Phép thế: bản chất trời phú ấy (câu 2) = sự thông minh , nhạy bén
với cái mới (câu 1).
+ Phép nối: “Nhưng” (câu 3) nối với câu 2, “ ấy là” (câu 4) nối câu 4
với 3
+ Phép thế: những lỗ hổng này = lỗ hỏng về kiến thức cơ bản, khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế
+ Phép lặp” Cái mạnh (câu 1,3) , lổ hổng (câu 4,5)
LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
VỀ HÌNH THỨC
VỀ NỘI DUNG
Liên kết
chủ đề
Liên kết
lô - gíc
+ Các đoạn
phải phục
vụ chủ đề
của đoạn
văn , các câu
phải phục
vụ chủ đề
của đoạn
+ Các đoạn
trong
văn
bản, các câu
trong đoạn
văn
phải
được sắp xếp
theo
một
trình tự hợp lí
Phép nối Phép lặp Phép thế Phép đồng nghĩa,
Sử dụng
ở
câu
đứng sau
các
từ
ngữ biểu
thị quan
hệ
với
câu
trước.
Lặp lại ở
câu
đứng
sau từ
ngữ đã
có ở câu
đứng
trước.
trái nghĩa,
Sử dụng liên tưởng
ở
câu
đứng sau Sử dụng ở câu
các từ đứng sau các từ
ngữ có ngữ
đồng
tác dụng nghĩa,
trái
thay thế nghĩa,
liên
từ ngữ tưởng với các
đã có ở từ ngữ đã có ở
câu
câu trước.
trước
Học ở nhà:
- Ôn kĩ ghi nhớ
- Tìm thêm ví dụ liên kết câu, liên kết đoạn, chỉ
ra các phép liên kết.
Tiết: 110
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
Liên kết câu, liên kết đoạn văn ( Luyện tập)
1/ 49. Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn :
a) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân,
nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ
tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn
hẳn trường học của thực dân và phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn
nữa để tiến bộ hơn nữa.
(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục)
a) - Phép lặp: Trường học (câu 1,2) Liên kết câu
- Phép thế: “ như thế ” ( ở đoạn 2) thay thế cho câu “Về mọi mặt…
phong kiến” ( ở đoạn 1) Liên kết đoạn.
b) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là
sự sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện
với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
b) - Phép lặp : “văn nghệ” (câu 1.2 ở đoạn 1) Liên kết câu
- Phép lặp : “sự sống, văn nghệ” (đoạn 1,2) Liên kết đoạn
c) Thật ra, thời gian không phải một mà là hai: đó vừa là một định luật tự
nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con
người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người
là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.
( Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng )
c) - Phép lặp từ vựng: thời gian, con người ( câu 1,2,3) Liên kết câu
- Phép nối: “Bởi vì” nối câu 2 với câu 1 Liên kết câu
d) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
(Nam Cao, Chí Phèo)
d) - Phép trái nghĩa: yếu đuối – mạnh, hiền lành – ác (câu 1, 2) Liên kết
câu
2/49. Tìm những cặp từ ngữ trái nghĩa, phân biệt đặc điểm của thời gian vật
lí với đặc điểm của thời gian tâm lí.
Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường
thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi vì
không bao giờ hư), tạo tác và phá hủy mọi sinh vật, mọi
hiện hữu. Trong khi đó, thời gian tâm lí lại hữu hình,
nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm
với bao nhiêu kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng, cũng như
bao nhiêu dựThời
trùgian
lo lắng
cho
tương
lai.
(vật lí)
Thời gian (tâm lí)
Vô hình
là gì?, trong tạp
chí Tia sáng)Hữu hình
Giá lạnh
Nóng bỏng
Thẳng tắp
Hình tròn
Đều đặn
Lúc nhanh lúc chậm
(Thời gian
3/ 50. Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung, cách sửa chữa các lỗi ấy.
a) Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một
dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc
đã vào chặng cuối.
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
3/ 50. Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung, cách sửa chữa các lỗi ấy.
a) Lỗi liên kết về nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn
- Sửa: thêm từ ngữ để thiết lặp sự liên kết chủ đề giữa các câu cho rõ về
thời gian.
Cắm đi … một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con
anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
b) Năm 19 tuổi, chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc
bệnh, ốm liền hai năm rồi chết. Chị làm quần quật
phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm
cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui,
chồng chị yêu thương chị vô cùng.
b. Lỗi liên kết nội dung: Trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp
(Dẫn
theo Trần Ngọc Thêm)
lí.
- Sửa: thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 ( hồi tưởng) để tạo sự
liên kết với câu 1.
- Năm 19 tuổi … chết. Suốt hai năm chồng ốm nặng, chị làm quần quật
phụng dưỡng cha mẹ chồng…
4/ 49 Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức :
a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ này có
thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp chống lại nó
vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất.
Hiện nay người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để
lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn.
a. Lỗi : dùng đại từ thay thế không phù hợp: nó (số ít) – chúng (số nhiều)
(Báo)
Nên dùng thống nhất một đại từ : chúng
b) Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một
số bà con nông dân để trao đổi ý kiến. Mỗi lúc bà con
kéo đến hội trường một đông.
(Báo)
b. Lỗi: dùng hai từ “văn phòng” và “hội trường” không cùng nghĩa với
nhau trong trường hợp này
Nên thay từ “hội trường” ở câu hai bằng từ “văn phòng”
 








Các ý kiến mới nhất