Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Các thành phần biệt lập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:32' 21-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. Thành phần tình thái:
1) Ngữ liệu: sgk- 18
2) Nhận xét:
Chú ý các từ in nghiêng, gạch
chân.
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt
lấy cổ anh.

b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe
khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ
tâm đến nỗi không khóc được, nên
anh phải cười vậy thôi.

a. Chắc : Sự tin cậy khá cao;
b. Có lẽ : Độ tin cậy thấp →
Thể hiện nhận định của người
nói đối với sự việc được nói
trong câu.



Từ
inVd
đậm
ởnào
víđược
dụ
a,
Các
Những
từ
trên
trực

btiếp
thể
hiện
nhận
định
trích
từ VB
diễn
đạt nào?
nghĩa
gìsựcủa
người
?
Tác
giảnói
là ai?
việc
của
câu?

Nếu không có những từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu
? chứa chúng có khác đi không ? Vì sao?
a/ Với lòng mong nhớ của
anh, chắc anh nghĩ rằng, con
anh sẽ chạy xô vào lòng anh,
sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

a/ Với lòng mong nhớ của
anh, anh nghĩ rằng, con anh
sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ
ôm chặt lấy cổ anh.

b/ Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có
lẽ vì khổ tâm đến nỗi không
khóc được, nên anh phải cười
vậy thôi.

b/ Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì
khổ tâm đến nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi.

Ý nghĩa sự việc không thay đổi.
Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc, chỉ
thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến
trong câu.

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. Thành phần tình thái:
1) Ngữ liệu: sgk- 18
2) Nhận xét:
Chú ý các từ in nghiêng, gạch
chân.
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt
lấy cổ anh.

b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe
khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ
tâm đến nỗi không khóc được, nên
anh phải cười vậy thôi.

a. Chắc : Sự tin cậy khá cao;
b. Có lẽ : Độ tin cậy thấp →
Thể hiện nhận định của người
nói đối với sự việc được nói
trong câu.

Các

từ “chắc”, “có lẽ”
được gọi là thành phần
tình thái. Em hiểu thế
nào là thành phần tình
thái ?
?

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. Thành phần tình thái:
3) Kết luận:



Thành phần tình thái được
dùng để thể hiện cách nhìn của
người nói đối với sự việc được nói
đến trong câu.
* Lưu ý: Thành phần tình thái
trong câu có các loại sau đây:
a) Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy
của sự việc được nói đến, như:
+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,... (chỉ độ tin
cậy cao)  Ví dụ: Tôi chắc chắn Lan sẽ đến
đúng giờ hẹn.
+ hình như, dường như, hầu như, có vẻ
như, có lẽ, chẳng lẽ,... (chỉ độ tin cậy thấp)
 Ví dụ: Hôm nay, có lẽ trời mưa.

b) Những yếu tố tình thái
gắn với ý kiến của người
nói, như: theo tôi, theo ý tôi,
theo ý anh, ý ông ấy, theo
anh, ... Ví dụ: Làm như
vậy, theo ý tôi, là tốt rồi.
c) Những yếu tố tình thái
chỉ thái độ của người nói
với người nghe, như: à, ạ, a,
hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy, ...
(đứng cuối câu) Ví dụ:
Tớ đi nhé.

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
1) Ngữ liệu: sgk- 18
2) Nhận xét:
3) Kết luận:

1- “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
( “sang thu”- Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử
Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có
một vị Chủ tịch nước lấy chiếc
nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh
chiếc ao làm “cung điện “ của
Hãy tìm những câu
mình.
văn, câu thơ dung
(“Phong
cáchphần
Hồ Chí
thành
tình Minh”thái Lê
Anh Trà)
hay trong chương
trình ngữ văn?

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
II. Thành phần cảm thán
1) Ngữ liệu: sgk/ 18
2) Nhận xét:

a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế
(Kim Lân, Làng)

b) - Trời ơi, chỉ còn có năm phút.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Chúng ta hiểu được tại sao
người nói kêu “ồ ”, “trời ơi” là
nhờ phần câu tiếp theo sau
những tiếng này ( đó là: sao mà
độ ấy vui thế; chỉ còn có 5 phút)
Chính những phần câu tiếp sau
các tiếng đó giả thích cho người
Nhờ
những
nghe biết
tại sao
ngườitừnóingữ
cảm
Các trong
từ ngữ
câu“ồ”,

thán. nào
“trời
ơi”tatrong
những
chúng
hiểu được
tại
câu
có nói
chỉ kêu
sự vật
saotrên
người
“ồ”
hay
sựkêu
việc“trời
gì không
hoặc
ơi”? ?

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
II. Thành phần cảm thán
1) Ngữ liệu: sgk/ 18
2) Nhận xét:
3) Kết luận:
Thành phần cảm thán là thành
phần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của người
nói (vui, buồn, mừng, giận…);
có sử dụng những từ ngữ như:
chao ôi, a, ơi, trời ơi,…Thành
phần cảm thán có thể được tách
ra thành một câu riêng theo kiểu
câu đặc biệt.

*Lưu ý: Thành phần cảm thán
có sử dụng các từ ngữ (chao ôi,
ôi, a, á, ơi, trời ơi,… và có điểm
riêng là nó có thể tách riêng
theo kiểu câu đặc biệt. Khi tách
riêng
vậy,ơi”
nókhông
là câudùng
cảm
Các
từ ra
“ồ như
”, “trời
thán
Than chỉ
ôi! giúp
Thờingười
oanh
để
gọi (VD:
ai cả chúng
liệtgiãi
nay
đâu?).
đứng

Các
từnỗi
“ồ lòng
”, “trời
ơi”
nói
bàycòn
củaKhi
mình.
trong
mộtgọicâu
cùng phần
các thành
được
là thành
phầncảmcâu
khác
thán.
Em thì
hiểuphần
như cảm
nào là thành
phần
thánthếthường
đứng
ở cảm
đầu câu.
thánphần
? Vị câu
trí của
thành
Thành
đứng
sau giải
Các từ “ồ
”,
“trời
ơi”
cảm thán trong câu?
thíchphần
cho
của
người
đượctâm
dùnglíđể
làm
gì ? nói ở
thành phần cảm thán (VD: Ơi
hoa sen đẹp của bùn đen!)

Tiết 106: TIẾNG VIỆT: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Chao ôi,
Chao
ôi bắt gặp một con người
như anh ta là một cơ hội hãn hữu
cho sáng tác, nhưng hoàn thành
sáng tác còn là một chặn đường
dài.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Tìm thành phần cảm thán
trong câu trên?

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
II. Thành phần cảm thán:
* Thành phần biệt lập là thành
phần không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

“Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa”
(“Bếp lửa”- Bằng Việt)
Các thành phần tình
Hãy
tìm những
thái
và thành
phần câu
cảm

văn, được
câu thơ
thán
gọi làdung
các
thành phần cảm
thành
biệt thán
lập.
hay emtrong
chương
Vậy
hiểu thế
nào là
thành
biệt lập?
trình phần
ngữ văn?

10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1/ Thành phần tình thái trong câu là thành phần:
A. Thể hiện cách nhìn của người nói với chính mình
B. Thể hiện cách hìn của người khác với sự việc đang nói đến

C. Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến trong

câu
D. Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến ở cuối
câu trước

10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

2/ Thành phần cảm thán trong câu là thành phần:

A. Bộc lộ tâm lí của người nói


B. Bộc lộ tâm lí của người khác về người nói
C. Bộc lộ tâm lí nhận xét của người nói
D. Bộc lộ tâm lí của người được nói đến trong câu

10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3/ Gọi thành phần tình thái và thành phần cảm thán là thành
phần biệt lập vì:
A. Các thành phần này thường đứng biệt lập trước hoặc sau
dấu phẩy
B. Các thành phần này không liên quan gì với nội dung được
nói đến trong câu



C. Các thành phần này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu

TIẾT 106, TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. Thành phần tình thái:
II. Thành phần cảm thán:
III. Luyện tập:
Bài tập 1: sgk/ 19
Tìm các thành phần tình thái, cảm
thán:
a. Có lẽ

=> thành phần tình thái.

b. Chao ôi =>

thành phần cảm thán.

c. Hình như => thành phần tình thái.
d. Chả nhẽ =>

thành phần tình thái.

Bài 2:
Chắc là, dường như, chắc chắn,có lẽ,
chắc hẳn, hình như,có vẻ như

Hãy xếp những từ ngữ sau
đây theo trình tự tăng dần độ tin
cậy (hay chắc chắn)?

chắc chắn
chắc hẳn
chắc là
có lẽ
có vẻ như
dường như

hình như

Trong ba từ: “chắc”, “hình như”, ”chắc
chắn”:
+ Từ nào độ tin cậy cao nhất?
+ Từ nào độ tin cậy thấp nhất?
Với lòng mong (1) hình như anh nghĩ rằng,

sao
nhà
văn
Nguyễn
Quang
Sáng
lại
nhớ của anh
(2) chắc chắn con anh sẽ
chọn từ “chắc” trong văn cảnh
ấy?xô vào
chạy
(3) chắc

lòng anh, sẽ ôm
chặt lấy cổ anh.

Tiết 106:TIẾNG VIỆT: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Bài 3: Sgk/19
- Từ “chắc chắn” có độ tin cậy
cao nhất.
- Từ “hình như” có độ tin cậy
thấp nhất.
 Chọn từ “chắc”:
+ Theo tình cảm huyết thống thì
sự việc phải diễn ra như vậy.

Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc
của em khi được thưởng thức một tác
phẩm văn nghệ. Trong đoạn văn đó có
câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm
thán?

* Đoạn văn 1: Đọc “Trong lòng mẹ” của nhà
văn Nguyên Hồng, ta bắt gặp hình ảnh một em
bé mồ côi bố, phải xa mẹ, sống thui thủi cô
đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của bà cô.
Em phải chịu những ngày tháng đau khổ, tủi
nhục. Nhưng trong những ngày tháng đau khổ
ấy, trái tim yêu thương của em vẫn dành cho
mẹ một cách đằm thắm và trọn vẹn. Cuộc gặp
gỡ mẹ sau một năm trời xa cách là một niềm
hạnh phúc vô bờ. Ôi, thật không gì bằng khi
được sống trong vòng tay yêu thương của mẹ.

* Đoạn văn 2: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du, chắc
chắn không ai không thương xót cho số phận của
nàng Kiều - một người con gái tài hoa bạc mệnh. Có
thấu hiểu quãng đời mười lăm năm lưu lạc của nàng
thì chúng ta mới thấy hết sự tàn bạo, độc ác của tầng
lớp thống trị lúc bấy giờ. Hỡi ôi, một xã hội chỉ biết
chạy theo đồng tiền, sẵn sàng chà đạp lên mọi nhân
phẩm, giá trị của con người. Đúng là một xã hội bất
nhân, thối nát mà Nguyễn Du muốn lột trần bộ mặt
thật của nó. Nhưng ở đó, Truyện Kiều cũng là sự
bênh vực, xót thương cho số phận nhỏ nhoi bị vùi
dập. Chắc hẳn đại thi hào Nguyễn Du phải đau lòng
lắm khi viết ra những nỗi đau, sự bất công trong xã
hội mà ông đã sống và chứng kiến.

Vận dụng
Câu 1: Chọn từ điền vào chỗ trống cho phù hợp

(có lẽ, chắc chắn, Ôi)
“ Đọc văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh
chắc chắn cũng cảm kích và thêm yêu quý Bác. Bác
Trà…............…ai
quả là một người cao cả, vĩ đại. Bác có phong cách sống vô
cùng giản dị và thanh cao. Điều ấy thể hiện trong bữa ăn
hàng ngày, cách ăn mặc, lời nói. Toàn thể dân tộc Việt Nam
có lẽ
và.....……cả
thế giới đều kính trọng Bác- vị lãnh tụ của một
Ôi Bác sống
nước, lại có một lối sống thanh đạm đến thế...........!
cao đẹp quá. Bác như một ánh mặt trời toả sáng nơi nơi.”

Câu 2: Trong các câu sau đây, câu nào không có
thành phần tình thái?
a/ Ngày mai kiểm tra toán.
b/ Có lẽ ngày mai lớp ta kiểm tra toán.
c/ Hình như Lan ốm.
d/ Dường như lớp ta ngày càng học tốt hơn.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Bài vừa học:

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm
hiểu
chung
- Nắm
được nội dung bài học..
II. Đọc hiểu văn bản
- Hoàn thành tiếp các bài tập/ sgk/ 19
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Mỗi thành
phần
2.-Nhan
đề bài
thơbiệt lập tìm 1 ví dụ.
3.2-Phân
tíchhọc: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN/
Bài sắp
3.1.
Hình ảnh những chiếc xe
SGK/42
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
468x90
 
Gửi ý kiến