Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Lai một cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 22h:34' 21-02-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ
TRONG CHU KỲ TẾ BÀO :

BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC
THỂ TRONG CHU KỲ TẾ BÀO :

Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
+ Kì trung gian
+ Quá trình nguyên phân

Bảng 9.1 Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kỳ
Hình thái
NST

Kỳ trung
gian

Mức độ
Cực đại
duỗi xoắn
Mức độ
đóng
xoắn

Kỳ đầu

Kỳ giữa

Kỳ sau
ít

ít

Cực đại

Kỳ cuối
Nhiều

https://www.youtube.com/watch?v=6h8Of-PI8x0

Các thành phần tham gia trong quá trình nguyên phân :

Trung thÓ

T©m ®éng
NhiÔm s¾c thÓ

Mµng nh©n

Sao
Thoi v« s¾c

BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ
TRONG CHU KỲ TẾ BÀO :

- Kì trung gian: Tế bào lớn lên và có nhân đôi
nhiễm sắc thể.
- Nguyên phân: Có sự phân chia nhiễm sắc thể và
chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới.
- Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể diễn
ra qua các kì của chu kì tế bào:
+ Dạng sợi (duỗi xoắn) ở kì trung gian.
+ Dạng đặc trưng( đóng xoắn cực đại) ở kì giữa.

Bảng 9.2 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của
nguyên phân
Các kỳ
Kỳ đầu

Những diễn biến cơ bản của NST
- Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm
động.

Kỳ giữa - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại.

- Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.

Kỳ sau

Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2nhiễm sắc thể đơn
phân li về 2cực của tế bào.

Kỳ cuối Các nhiễm sắc thể đơn duçi xoắn ra, ở dạng sợi mảnh dần thành
nhiễm sắc chất.

Kết quả: Từ một tế bào ban đầu tạo ra hai tế bào con có bộ
NST giống nhau và giống tế bào mẹ.

Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN :

Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể ở tế bào con
vẫn giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể như tế bào mẹ?

Do nhiễm sắc thể tự nhân đôi và phân
chia cho 2 tế bào con.
Số lượng tế bào tăng mà số lượng nhiễm
sắc thể trong tế bào con không thay đổi
điều đó có ý nghĩa gì?

Ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài

Ý nghĩa về mặt sinh học

1. Ý nghĩa về mặt sinh học:

Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Ý nghĩa về mặt thực tiễn

SƠ ĐỒ VỀ KỸ THUẬT NHÂN BẢN VÔ TÍNH

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH
Ở ĐỘNG VẬT

Dolly
(05/07/1996-02/2003)
và mẹ Black Face

Dolly và con
(04/1998)

Prometea, con ngựa nhân bản
đầu tiên trên thế giới.

1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
- Truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế
bào và thế hệ cơ thể ở loài sinh sản sinh dưỡng.
- Giúp cơ thể sinh trưởng hoặc tạo ra các tế bào mới thay
thế các tế bào già, chết.
- Giúp hàn gắn các vết thương trên cơ thể.

2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, tạo giống cây trồng.
+ Thực hiện sinh sản sinh dưỡng nhân tạo cây trồng (giâm,
chiết, ghép)
+ Tách mô và nuôi cấy mô.
- Nhân bản vô tính ở động vật.

- Hãy quan sát tranh, đối chiếu hình ảnh phim. Nhận dạng
II/- BÁO CÁO THU HOẠCH:
NST đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? Vẽ hình quan
sát được vào bản thu hoạch.

Hãy giới thiệu tên các kì trong quá trình phân bào nguyên
phân tương ứng với ảnh chụp qua kính hiển vi sau:

Kì giữa

Kì sau

Kì sau

Kì cuối

Hãy giới thiệu tên các kì trong quá trình phân bào giảm
phân tương ứng với ảnh chụp qua kính hiển vi sau:

Kì đầu I

Kì giữa I

Kì sau I

Kì cuối II

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất sau:

Câu 1: Trong chu kì tế bào sự nhân đôi NST xảy ra ở:
A) Kì trung gian.
B) Kì đầu.
C) Kì giữa.
D) Kì cuối.
Câu 2: Trong quá trình phân bào NP và GP sự phân li
NST
xãy ra ở kì:
A) Kì đầu.
B) Kì giữa.
C) Kì sau.
D) Kì cuối.

Câu 3: Trong quá trình phân bào NST xếp trên mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kì:
A) Kì đầu.
B) Kì giữa.
C) Kì sau.
D) Kì cuối.
Câu 4: Trong quá trình phân bào NP và GP NST xếp
một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì:
A) Kì giữa NP và kì giữa GP I.
B) Kì giữa NP và kì giữa GP II.
C) Kì giữa NP.
D) Kì giữa GP I.

Câu 5: Trong quá trình phân bào NST xếp hai hàng trên
mặt phẳng xích đạo ở kì:
A) Kì giữa NP và kì giữa GP I.
B) Kì giữa NP và kì giữa GP II.
C) Kì giữa NP.
D) Kì giữa GP I.
Câu 6: Hoạt động của NST ở kì sau của quá trình phân
bào là:
A) Xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.
B) Phân li về hai cực của tế bào.
C) Nhân đôi NST.
D) Các NST kép tiếp hợp theo chiều dọc.

Câu 7: Quá trình phân bào NP xảy ra
ở:
A) Tế bào sinh dưỡng.
B) Tế bào sinh dục.
C) Tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm của tế
bào
sinh dục.
D) Tế bào sinh dục và giao tử.
Câu 8: Quá trình phân bào GP xảy ra ở:
A) Tế bào sinh dục.
B) Tế bào mầm của tế bào sinh dục.
C) Thời kì chín của tế bào sinh dục.
D) Giao tử.

Câu 9: Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở
kì sau của NP. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu
trong các trường hợp sau:
A) 4
B) 8
C) 16
D) 32
Câu 10: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm
đang ở kì sau của GP II. Tế bào đó có bao nhiêu NST
đơn trong các trường hợp sau:
A) 2
B) 4
C) 8
D) 16

Kì giữa, kì sau, kì đầu muộn

Kì cuối sớm
 
Gửi ý kiến