Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - BÀI 7 VĂN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thoa
Ngày gửi: 21h:01' 22-02-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 916
Số lượt thích: 0 người
Tiết 90-91:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM

Tìm từ ghép với từ“ mắt, ăn '' (có nghĩa)

MẮT
ĂN

Đôi mắt
Mắt cá chân
Mắt xích
Ăn uống
Ăn năn
Ăn học

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Từ đa nghĩa
+ Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
• Nghĩa
nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Ví gốc
dụ:làMŨI
• Nghĩa chuyển là nghĩa
đượcmũi
hình thành
trêngốc)
cơ sở nghĩa gốc.
=> Cái
(nghĩa

=> Mũi tàu (nghĩa chuyển)

Các từ đậu trong hai câu:
- Đất lành chim đậu
- Thi đậu vào trường chuyên.
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn

2. Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
Ví dụ:

Đường:
đường ăn / đường đi

Trß ch¬i:

LuËt ch¬i:
Có 12 hình ảnh trên màn hình, học sinh phải
nhanh chóng nhận biết các từ đồng âm ứng với
các hình ảnh đó

Đång tiÒn - T­ượng ®ång

L¸ cê - Cê vua

Em bÐ bß - Con bß

Hßn ®¸ - и bãng

KhÈu sóng - Hoa sóng

Con ®ư­êng - C©n ®­ưêng

II.

P

T
N

Y
LU

1. Bài tập 1/trang 36:
a) Từ “trong” 1:
Chỉ sự tinh khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua.
Từ “trong” 2:
Chỉ giới hạn về không gian của hoạt động, sự việc được nói đến.
b) Nghĩa của hai từ “trong”:
Không liên quan đến nhau.
c) Đây là hai từ đồng âm.

2. Bài tập 2/Trang 36:
a) Giải thích nghĩa của từ “cánh”:
"Cánh" trong
"cánh buồm" nghĩa
là: bộ phận của con
thuyền giúp nó có
thể di chuyển được
trên mặt nước nhờ
sức gió.

"Cánh" trong
"cánh chim"
là: bộ phận để bay
của chim, dơi,
côn trùng.

"Cánh" trong
"cánh cửa'' là:  bộ
phận hình tấm có
thể khép vào mở.

"Cánh" trong
"cánh tay" là: bộ
phận của cơ thể
người, từ vai đến
cổ tay ở hai bên
thân mình.

b) Từ "cánh" trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa vì:
đều là một bộ phận của sự vật.

Bài tập 3/trang 36:

Mắt
bão
Mắt
na

MẮT

Đôi
mắt
Mắt
lưới

Mắt
mía

Nghĩa chuyển:

Nghĩa gốc:
Là cơ quan để nhìn của
người hay động vật,
giúp phân biệt được
màu sắc, hình dáng;
thường được coi là biểu
tượng của cái nhìn của
con người.

Chỗ lồi lõm
giống như hình
con mắt, mang
chồi, ở một số
loài cây (mắt tre,
mắt mía)

Bộ phận giống
hình những con
mắt ở ngoài vỏ
một số loại quả
(mắt dứa, na mở
mắt)

Phần trung tâm
của một cơn bão
(mắt bão)

Bài tập 3/trang 36:

TAI
Nghĩa
gốc

Cơ quan ở hai
bên đầu người
hoặc động vật,
dùng để nghe.

Nghĩa
chuyển:

Bộ phận ở một
số vật, có hình
dáng chìa ra
giống như cái tai
(tai chén, tai ấm)

Bài tập 4/trang 36:
a) Câu đố này đố về con chó thui.
b) Điểm thú vị trong câu trên là đã sử dụng hiện tượng đồng
âm từ “chín”.
“Chín” ở đây không chỉ số đếm mà nghĩa trong câu đố là
chỉ tình trạng (thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mức ăn được
(sẽ cùng trường nghĩa với từ “thui” ở dòng trên).

Bài tập 5: Trang 36:
Ví dụ về hiện tượng đồng âm để tạo ra những cách nói độc đáo:
1. Ruồi đậu mâm xôi đậu.
2. Kiến bò đĩa thịt bò.
3. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
4. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
=>Hiện tượng đồng âm.
4.
2.

đá
1:1:vật
dibu,
chất
tạogiỏi,
các
nên
vỏđến;
trái
; thạo;
đất, có cấu tạo từng mảng, từng hòn.
1. 3.
đậu
chín
1:chuyển
chín
baycấu
chắn,
từbằng
chỗ
khácchân
thành
đá

2:2:dùng
động
vật

tạo
sừng
ra
thuộc
bộtácguốc.
độngđậu
lê vật
gì đó.
đậu
chín
một
2: sốchân
loại
chín.
ngũ
cốcmột
nhưlực
đậu
xanh,
đen.

Bài 6:
Nghệ thuật đặc sắc:
Điệp ngữ
Ẩn dụ

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:
“Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước, thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy
người ở đó?”
Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa,
Sẽ có cây, có cửa, có nhà,
Vẫn là đất nước của ta,
Ở nơi đó cha chưa hề đi đến.”
Cha lại dắt con đi trên cát mịn,
Ánh nắng chảy đầy vai,
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời,
Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
“Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…

b. Tác dụng của các biện pháp tu từ:
+ Tăng thêm cảm giác về sự mênh mông của trời nước, của đất nước quê hương.
+ Tạo nhịp điệu nhịp nhàng cho đoạn thơ.
+ Nhấn mạnh ước mơ, khát vọng muốn chinh phục, khám phá những vùng đất
mới của con người.
+ Làm cho đoạn thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu sức biểu cảm, giàu hình ảnh
hơn.

Bài tập 7: trang 35

-Từ láy
b. Tác dụng của từ láy:

Hai cha con bước đi trên cát
Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh
Bóng cha dài lênh khênh
Bóng con tròn chắc nịch.

+ Dùng để miêu tả khung cảnh biển đẹp đẽ Sau trận mưa đêm rả rích
Cát càng mịn, biển càng trong.
buổi bình minh cùng hình ảnh hai cha con.
Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
Nghe con bước lòng vui phơi phới.
+ Dùng để bộc lộ cảm xúc của tác giả.
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời,
Lời của con hay tiếng sóng thầm thì

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐA NGHĨA - ĐỒNG ÂM
Vận dụng Viết ngắn

Trong bài thơ “Những cánh buồm”, câu thơ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé/ Để con
đi…” thể hiện mong ước của người con. Em hãy
tưởng tượng mình là người con trong bài thơ này,
viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trong đó có
sử dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về
những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của em
sẽ đến.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐA NGHĨA - ĐỒNG ÂM
Vận dụng Viết ngắn

Viết ngắn:
Đoạn văn của HS cần đảm bảo các yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn khoảng 200 chữ, đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Nội dung của đoạn văn: chia sẻ về những “bến bờ” mà “cánh buồm
trắng” của em sẽ đến.
- Đoạn văn có sử dụng ít nhất 01 từ đa nghĩa, gạch chân dưới từ đó.

Thank you
 
Gửi ý kiến