Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 00h:54' 23-02-2023
Dung lượng: 64.1 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

6

20

30

10

đô
i

đôi

5

3

Mấ
t lư
ợt

60

4

2

Nh
ân

1

Ch
ia

50

VÒNG QUAY
MAY MẮN

QUAY

LUẬT CHƠI
- Lớp chia thành 2 đội chơi
- Mỗi đội bốc thăm để chọn lượt chơi trước, mỗi đội
có 3 lượt chơi, tương ứng với 3 câu hỏi.
- Mỗi đội quay vòng quay may mắn trước mỗi câu hỏi
nếu trả lời đúng được số điểm tương ứng trên vòng
quay, trả lời sai không bị trừ điểm, nhường quyền trả
lời cho đội còn lại. Đội còn lại trả lời đúng giành được
điểm, trả lời sai bị trừ nửa số điểm.
-

4

5

6

20

30
đôi

3

Nh
ân

2

10

đô
i

Mấ
t lư
ợt

60

1

Ch
ia

50

VÒNG QUAY
MAY MẮN

QUAY

Câu 1: Đây là nhà thơ nào?

“Mắt tối lòng không tối
Bút tà, chí không tà
Đâm mấy thằng gian sớn xác
Để lại cho đời tuyệt tác.”

ĐÁP ÁN: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

QUAY VỀ

Câu 2: Đây là một trong những tác phẩm văn học nổi tiếng
của Nguyễn Đình Chiểu, được coi là sách gối đầu giường
của người Nam Bộ, là tiếng lòng của người Miền Nam?

ĐÁP ÁN: TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN

QUAY VỀ

Câu 3: Tên huyện thuộc tỉnh Bến Tre, nơi đang có
Lăng mộ của Nguyễn Đình Chiểu ?

ĐÁP ÁN: BA TRI

QUAY VỀ

Câu 4: Theo cụ Đồ Chiểu vật này có thể biến thành
vũ khí để người sáng tác tiêu diệt cái ác, bênh vực
cái thiện?

ĐÁP ÁN: BÚT

QUAY VỀ

Câu 5: Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu tập trung
vào mấy nội dung lớn? Đó là nội dung nào?

ĐÁP ÁN: HAI (Lí tưởng đạo đức, nhân
nghĩa và Lòng yêu nước, thương dân)

QUAY VỀ

Câu 6: Người anh hùng nổi tiếng trong kháng chiến
chống Pháp ở miền Tây Nam Bộ, bạn thân của
Nguyễn Đình Chiểu?

ĐÁP ÁN: TRƯƠNG ĐỊNH

QUAY VỀ

TIẾT 20,21,22

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu --

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Hoàn cảnh sáng tác

LÍNH NHÀ NGUYỄN

NÔNG DÂN VIỆT NAM

Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân dưới thời Nguyễn.

Lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì
14/12/ 1861
16/12/ 1861

2/ 1859

Chùa Tôn Thạnh – nơi nghĩa quân làm căn cứ chống giặc

Chùa Tôn Thạnh ở ấp Thanh Ba, xã Mĩ Lộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh
Long An – Nơi NĐC viết văn tế nghĩa dân chết trong trận Cần Giuộc

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Hoàn cảnh sáng tác

- Đêm 16 -12 -1861, các nghĩa sĩ nông dân đã tấn công
đồn quân Pháp ở Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và
một số lính thuộc địa.
- Sau 2 ngày, bị phản công và thất bại. Khoảng 20 nghĩa
quân đã hi sinh.
- Tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang yêu cầu Nguyễn
Đình Chiểu viết bài văn tế.
+ Mục đích: đọc trong lễ truy điệu 20 nghĩa sĩ đã hi sinh.
+ Giá trị: Cổ vũ tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm.
- Sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài Văn tế trong các
địa phương khác để động viên tinh thần chiến đấu chống TD
Pháp của nhân dân cả nước.

I. TÌM HIỂU CHUNG

2. Thể loại: tế
2. Thể loại

- Nội dung

Kể cuộc đời, công đức
đức
Bày tỏ niềm tiếc thương

- Hình thức: Viết bằng nhiều thể (văn biền ngẫu,…)
- Giọng điệu: Lâm li, thống thiết
Lung khởi
- Bố cục:
Thích thực
Ai vãn
Kết

Ví dụ:
“Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé,
Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha.
Lấy ai bồng bế vào ra,
U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng.
Kìa những kẻ chìm sông lạc suối,
Cũng có người sẩy cối sa cây,
Có người leo giếng đứt dây,
Người trôi nước lũ kẻ lây lửa thành.”
(Trích Văn tế thập loại chúng sinh-Nguyễn Du)

I. TÌM HIỂU CHUNG

Đọc chú thích SGK
1. Hoàn cảnh sáng tác
Bố cục
2. Thể loại
+ Lung khởi (câu 1- 2) :
Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của
3. Bố cục
người nông dân nghĩa sĩ
+ Thích thực (câu 3 - 15):
Tái hiện hình ảnh người nông dân - nghĩa sĩ
+ Ai vãn (câu 16- 28):
Bày tỏ lòng tiếc thương, niềm cảm phục
+ Kết (còn lại) :
Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Hoàn cảnh sáng tác
2. Thể loại
3. Bố cục

VIDEO

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1. Lung khởi (câu 1-2):
Bối cảnh thời đại và ý
nghĩa cái chết của những
người nông dân - nghĩa


Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như
phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang
như mõ.
Trong 2 câu văn trên, tác giả cho
biết gì về bối cảnh lịch sử lúc bấy
giờ? Từ đó tác giả khái quát về ý
nghĩa cái chết của người nông
dân nghĩa sĩ Cần Giuộc ra sao?

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1. Lung khởi (câu 1-2):

Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của
những người nông dân nghĩa sĩ

- Câu 1:

Súng giặc đất rền - lòng dân trời tỏ  nghệ thuật đối lập
sự hiện diện của các thế lực vật
chất xâm lược bạo tàn

Ý chí, nghị lực của lòng
dân quyết tâm đánh giặc,
cứu nước

 Câu thơ đã khái quát được bối cảnh và tình thế căng thẳng
của thời đại: Một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo
và ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.

- Câu 2:

Mười năm vỡ ruộng / không ai biết đến.
Một trận đánh Tây / nhiều người biết
 Ý nghĩa sống - chết; nhục - vinh được thể hiện rõ qua
các vế câu biền ngẫu. Từ đó, khẳng định quan niệm sống
cao cả của nghĩa quân: Chết vinh còn hơn sống nhục.

Tóm lại: Hai câu văn tạo nên một “nền” hoành tráng cho bức
tượng đài người nghĩa sĩ Cần Giuộc ở đất Lục tỉnh anh hùng; đồng
thời làm sáng tỏ chân lí cao đẹp của thời đại: Chết vinh còn hơn
sống nhục, chết đứng còn hơn sống quỳ.

2. Phần thích thực (câu 3-15): Cuộc đời - cảnh chiến đấu hy sinh của
nghĩa sĩ.
a. Nguồn gốc của nghĩa sĩ: (câu 3 - 5)
- Hoàn cảnh: “cui cút làm ăn”
- Tâm trạng: lo toan nghèo khó
- Công việc: chỉ quen công việc nhà nông;
- Không gian sinh hoạt: làng xã.

NT liệt kê giới thiệu cụ thể về nguồn gốc của nghĩa sĩ: nông dân cần cù,
nghèo khổ, xa lạ với chiến tranh, trận mạc.
Thái độ, tình cảm của tác giả:Xúc động, cảm thông, chia sẻ với cuộc đời nhỏ
bé và thân phận “con sâu cái kiến” của người nông dân nghĩa sĩ

b. Người nghĩa sĩ đánh Tây (câu 6-9)
- Về tình cảm:
+ Họ chờ trông vào thái độ và hành động đánh giặc, cứu dân của
triều đình .
+ Họ căm ghét kẻ thù xâm lược.
 Khi triều đình bất lực, nỗi trông mong đã trở thành lòng căm thù,
oán giận kẻ thù cao độ (Muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ).

- Về nhận thức:
+ Họ nhận thức đúng đắn về sự thống nhất về lãnh thổ đất là “mối
xa thư đồ sộ”, không thể bị kẻ thù chia cắt.
+ Xác định trách nhiệm của bản thân với đất nước (há để ai chém
rắn đuổi hươu).
+ Họ xung vào đội quân chiến đấu đánh giặc bằng một tinh thần
tự nguyện (ra sức đoạn kình; dốc ra tay bộ hổ)

* Nghệ thuật:
- So sánh (…như trời hạn trông mưa; …như nhà nông ghét
cỏ…) gần gũi, dễ hiểu, gắn với công việc ruộng đồng của người
nông dân.
- Các động từ mạnh (ăn gan, cắn cổ)  thể hiện lòng căm thù
giặc cao độ của người nông dân.
- Dùng các điển tích, điển cố để khẳng định ý thức độc lập
dân tộc và tinh thần trách nhiệm của người nông dân với Tổ
quốc.

* Tóm lại, đoạn văn thể hiện sự chuyển biến về tình cảm,
nhận thức và ý thức của những người nông dân hiền
lành thành người nghĩa sĩ đánh Tây hết sức chân thực
và biện chứng.

c. Người nghĩa sĩ công đồn (câu 10->15)

- Trang bị của nghĩa quân khi vào
trận:
+…manh áo vải…
+…ngọn tầm vông...
+… rơm con cúi...
+…lưỡi dao phay…

Liệt kê + chi tiết chân
thực có sức gợi tả cao

 Những vật dụng nghèo nàn, thô sơ trong cuộc sống lao động hàng
ngày đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc.

- Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ:

+…đạp rào lướt tới…
- Hàng loạt động từ
mạnh…
+…xô cửa xông vào …
- nhịp điệu dồn dập,
nhanh mạnh, dứt khoát.
+…đâm ngang…chém ngựơc
 Đặc tả khí thế chiến đấu mạnh mẽ, quyết liệt và hy sinh quên
mình của nghĩa sĩ trong trận công đồn.
- NT tương phản: vũ khí, trang bị và tinh thần chiến đấu của người nông
dân khi ra trận >< súng to, đạn nhỏ của kẻ thù làm tăng thêm vẻ đẹp
tráng ca của người nghĩa quân áo vải.

NĐC đã tạc lên một
bức tượng đài nghệ
thuật về người nông dân
nghĩa sĩ: hiên ngang, bất
khuất, kiên cường.

GV nói thêm: Chỉ đến Nguyễn Đình Chiểu, lần đầu tiên trong
văn học Việt Nam, người nông dân chống ngoại xâm mới có
thể chiếm lĩnh trọn vẹn một tác phẩm văn chương đẹp
nhường ấy với vóc dáng đích thực của mình và được ngợi ca
như những người anh hùng của thời đại. Trước Nguyễn Đình
Chiểu, chưa ai làm được điều đó và sau Nguyễn Đình Chiểu
một thời gian dài, cũng chưa ai vượt qua được ông. Bởi thế
bài văn tế được xem như là một bước phát triển đột xuất
trong thơ văn Nguyễn Đình chiểu nói riêng và trong văn học
Việt Nam nói chung.

 

TA

Vũ khí,
trang phục Manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi

dao phay  Nông cụ thô sơ.

Tổ chức,
võ nghệ
Khí thế,
thái độ,
hành động

Kết quả

Ý nghĩa

GIẶC
Súng, đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu
đồng  Hiện đại, sát thương cao.

- Không: võ nghệ, binh thư
- Chưa từng ngó: khiên, súng, mác, cờ

Quan quân, mã tà, ma ní

Đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, Đánh, đốt, chém,
giết, đâm.  Gan dạ, dũng cảm  Không khí ầm vang

Hồn kinh

.

Đốt nhà …, chém đầu…, giết lính Pháp, làm cho tinh thần giặc hoảng loạn.
- Ca ngợi lòng yêu nước, ý chí nghĩa sĩ trước vũ khí tối tân.
- Chiến thắng của chiến tranh nhân dân, chiến tranh du kích.

* Diễn biến trận đánh đồn Cần Giuộc

3. Phần ai vãn: Tấm lòng của tác giả với sự hy sinh của nghĩa sĩ.
a. Niềm tiếc thương:
- Bày tỏ sự tiếc thương của nhân dân trước sự hy sinh của nghĩa quân (cỏ cây …
sầu giăng; già trẻ …luỵ nhỏ)
- Cảm thông và chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người thân nghĩa sĩ:
+ Nỗi đau như xé lòng của người mẹ già “…khóc trẻ”.
+ Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của những người vợ trẻ “chạy tìm chồng”.

Ôi!

-Ca ngợi sự hi sinh:
+ “Xác phàm vội bỏ”
+ “Da ngựa bọc thây”
+ “Quy” (chết)

Từ ngữ trang trọng,
sử dụng điển tích,
điển cố

-Nỗi buồn thấm vào lòng người, giăng kín đất trời:
+ “Cỏ cây mấy dặm sầu giăng”
+ “Già trẻ hai làng luỵ nhỏ”
 Lòng thương tiếc trước sự hi sinh của những nghĩa sĩ
Cần Giuộc

Những lăm lòng nghĩa lâu dùng; đâu
biết xác phàm vội bỏ.
Một chắc sa trường rằng chữ hạnh,
nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm
âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm
treo mộ.
Đoái sông Cầm Giuộc, cỏ cây mấy
dặm sầu giăng; nhìn chợ Trường Bình,
già trẻ hai hàng luỵ nhỏ.
Chẳng phải án cướp, án gian đày tới,
mà vi binh đánh giặc cho cam tâm;
vốn không giữ thành, giữ luỹ bỏ đi, mà
hiệu lực theo quân cho đáng số.

b. Sự cảm phục:
- Cảm phục và ngợi ca sự hy sinh cao cả của nghĩa sĩ.
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của họ (sống làm chi…”).
- Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư tưởng trung quân của
nghĩa sĩ. (sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…; sống thờ vua, thác
cũng thờ vua..)
- Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong lòng dân tộc (...danh thơm
đồn... Đình miếu để thờ…muôn đời…)

- Lòng cảm phục trước lí tưởng “Chết vinh còn hơn sống
nhục”:
+“Sống làm chi”: Theo quân tả đạo, quăng vùa hương,
xô bàn độc, chịu chữ đầu Tây…  Đi ngược lại truyền
thống tổ tiên  Sống nhục
+“Thà”: Thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ (hi
sinh)  Chết vinh

 Đoạn văn ngập tràn nước mắt của tác giả, quê hương, gia
đình khóc thương các nghĩa sĩ đã hi sinh, khóc cho đất nước
đang chìm đắm dưới gót giầy xâm lược. Đó là tiếng khóc lớn,
mang tầm vóc sử thi có tác dụng khích lệ lòng yêu nước và ý
chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của các nghĩa sĩ Cần Giuộc.

4. Kết: Ca ngợi linh hồn bất tử của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Ca ngợi công đức của các nghĩa sĩ Cần Giuộc theo hướng vĩnh viễn hóa:
+ “Một trận khói tan” / “nghìn năm tiết rỡ”
Trận đánh
Tiếng thơm
Khẳng định giá trị của
Cần Giuộc
muôn đời
sự hi sinh
+ “Tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm”
- “Thác”:
+ “Trả nợ nước non”
+ “Danh thơm đồn sáu tỉnh”
 Nâng cao giá trị của sự hi sinh
+ Được thờ cúng, tôn vinh
+ “ Ai cũng mộ”
- Khẳng định tinh thần bất tử của các nghĩa sĩ: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”.
- Kính cẩn bày tỏ mối cảm thương sâu nặng trong lòng mình và nhân dân trước sự hi
sinh vì nghĩa lớn. Đó là “nước mắt anh hùng” khóc những anh hùng.

III. TỔNG KẾT

1.Nghệ thuật:

- Cảm hứng sử thi kết hợp cảm hứng
hiện thực, trữ tình.
- Giọng văn vừa hùng tráng vừa bi
ai, thống thiết.
- Nghệ thuật tương phản độc đáo.
- Sử dụng thành công nhiều biện
pháp tu từ.
- Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa
mang đậm bản sắc Nam Bộ.

2.Nội dung:

- Ca ngợi các nghĩa sĩ nông dân Cần
Giuộc sống anh dũng, chết vẻ vang
trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp bảo vệ Tổ quốc.
 Bức tượng đài bất tử về người
nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc trong
cuộc chiến tranh vệ quốc.
- Tác phẩm là tiếng khóc bi tráng cho
một thời kì lịch sử đau thương nhưng
vĩ đại của dân tộc.

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

.

Câu
1. Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ra
-

đời vào khoảng thời gian nào?
A. Cuối năm 1861
B. Cuối năm 1862
C. Cuối năm 1863
D. Cuối năm 1864

.

Câu 2. Bố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần
LUYỆN TẬP

-

Giuộc” được chia thành mấy phần?
A. Một phần: ai vãn
B. Hai phần: lung khởi và kết
C. Ba phần: lung khởi, thích thực, kết
D. Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.
 
Gửi ý kiến