Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoàng Hà
Ngày gửi: 19h:08' 09-10-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoàng Hà
Ngày gửi: 19h:08' 09-10-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
PHẦN I
TÁC GIẢ
I.CUỘC ĐỜI
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 – 1888)
tự Mạnh Trạch,
hiệu Trọng Phủ, Hối
Trai.
Quê: làng Tân Thới,
huyện Bình Dương,
tỉnh Gia Định.
Xuất thân trong gia
đình nhà Nho, cha
là
ông Nguyễn
ĐÌnh Huy, mẹ là bà
Trương Thị Thiệt.
Năm 1843 ông đỗ
Tú Tài.
Năm 1846 ông ra
Huế học. Vì mẹ
mất, ông bỏ thi.
Trên đường về quê
chịu tang mẹ, ông
ốm nặng rồi bị mù
cả
mắt.
Về hai
quê,
ông mở lớp
dạy học, bốc thuốc
cho dân nghèo.
Nhân dân yêu mến
gọi ông là cụ ĐỒ
Năm 1858, thực
dân Pháp xâm lược.
Quê hương bị giặc
dày xéo. Ông sáng
tác thơ văn bày tỏ
lòng yêu nước, cổ
vũ
phong
trào
Thực
dân
Pháp
chống giặc.
nhiều lần tìm cách
mua chuộc nhưng
ông không hề lung
lạc
Ông
mất
ngày
03/7/1888 tại Ba
Tri, Bến Tre trong
sự tiếc thương của
nhân dân Nam Bộ.
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
Trước khi
xâm lược
Pháp
Sau
khi
xâm lược
Pháp
1. Các tác
phẩm chính
Truyện thơ:
Truyện Lục Vân
Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
Thơ: Chạy giặc, Thơ điếu
Phan Văn Tòng, Thơ điếu
Trương Định
Văn tế:Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc, Văn tế nghĩa sĩ trận
vong lục tỉnh
Truyện thơ: Ngư tiều y
thuật vấn đáp
Truyền bá
đạo lý làm
người.
Thể hiện
tinh thần
yêu
nước.
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. NỘI
DUNG
Lý tưởng
đạo đức, nhân nghĩa
Nhân vật đều là những hình
mẫu lý tưởng: nhân hậu, thủy
chung, nhân cách cao cả,
dám đấu tranh và chiến thắng
Lòng
yêuthế
nước,
những
lực thương
bạo tàn..
Tố cáo dân
tội ác của giặc xâm
lược, khích lệ long căm thù
giặc và ý chí chiến đấu của
quân và dân, tiếc thương
những người anh hung hy
3. NGHỆ
Bút pháp
trữ tình: Tình yêu
THUẬT
thương
con người cùng với hiện thực
cuộc sống
sứcảnh
rung
động
Ngôn
ngữ, có
hình
thơ,
nhân
mãnh liệt.
vật,…
mang đậm sắc thái Nam
Bộ.
- Nhân vật mang tính cách Nam
Bộ: lời nói mộc mạc, bình dị, tâm
hồn nồng nhiệt, chất phác…
- Lối thơ thiên về kể mang màu sắc
diễn xướng phổ biến trong văn học
dân gian Nam Bộ.
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
là một tấm gương sáng, cao
đẹp về nhân cách, nghị lực
và ý chí, về lòng yêu nước,
thương dân và thái độ kiên
Thơ
Đìnhkẻ
Chiểu
trungvăn
bấtNguyễn
khuất trước
thù
là một bài ca đạo đức, nhân
nghĩa; là tiếng nói yêu nước
cất lên từ cuộc chiến đấu
chống quân xâm lược, là
thành tựu nghệ thuật xuất
sắc mang đậm sắc thái Nam
Bộ.
PHẦN II
TÁC PHẨM
I.TIỂU DẪN
1. Hoàn cảnh sáng
tác
Giặc
Pháp
đánh
chiếm
Gia Định,
triều
đình
nhà
Nguyễn chủ hòa.
Nhân dân tự phát
Tác giả viết theo
đánh giặc.
yêu cầu của tuần
phủ Gia Định để tế
những người nông
dân - nghĩa sĩ đã hi
sinh
trong
trận
đánh vào đồn Cần
I.TIỂU DẪN
2. Thể loại
Văn
tế:
Thường
dùng trong tang lễ
để bày tỏ lòng tiếc
thương đối với người
đã mất.
Bố cục văn tế gồm
4 phần: Lung khởi,
thích thực, ai vãn,
kết..
Bài văn tế này được
viết theo thể phú
Đường luật.
II.ĐỌC HIỂU
Lung khởi: Khái quát bối cảnh
của thời đại và khẳng định ý
nghĩa cái chết bất tử của người
nông dân nghĩa sĩ.
Thích thực: Hồi tưởng lại hình
ảnh và công đức của người nông
dân nghĩa sĩ.
Ai vãn: Bày tỏ lòng tiếc thương
đối với người nông dân nghĩa sĩ.
Kết: Ca ngợi linh hồn bất tử của
các nghĩa sĩ.
1. Lung khởi: Hai câu
đầu
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ. Không gian vũ trụ rộng
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như
- đất,tiếng
các động từ:
phao; một trận nghĩa đánh Tây, lớn:
tuy trời
là mất
Vũ khí
Lòng
dân
vang
như hiện
mõ.
rền - tỏ gợi sự khuếch
đại, tối tân
thấu
tận
tán của âm thanh, ánh
Sức mạnh
trời cao
sáng.
tàn bạo của
Dân ta chỉ
quân xâm
có tấm lòng
lược
yêu
nước,
căm
thù
Phản ánh tình thếgiặc
hiểm nguy “ngàn cân treo sợ tóc” và bối
cảnh cam go của dân tộc.
1. Lung khởi: Hai câu
đầu
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi tợ
phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng
vang như mõ.
mất > < còn
Một quãng đời/
Sống / chết
một
khoảnh
Đề cao cái chết
khắc
vinh quang, để
Nhấn mạnh
lại danh tiếng
thời khắc hy
vang dội.
sinh vì nghĩa
lớn.đầu tác phẩm là bối cảnh khốc liệt của cuộc chiến đấu
Mở
không cân sức giữa nhân dân yêu nước với kẻ thù tàn bạo. Biện
pháp đối được vận dụng hiệu quả nhằm nêu bật cái chết vinh
2. Thích thực: Câu 3 đến hết câu
15
ĩa
h
g
n
g
n
ữ
h
n
a
ủ
c
n
hâ
t
t
ấ
u
X
:
5
u
â
c
–
3
a, Câu
Cần Giuộc
ĩ
s
b, Câu 6 – câu
7 : Thái độ, tìn
h cảm khi giặc
âm lược
c,xC
âu 8
– câu
d,quyết t
9: Tin
Câu âm cứ
h thầ
u
tron
nước
1
n trá
ch nh
g tr 0 – c
iệm v
âu
ận C
à
15:
ần G
Tinh
iuộc
thầ
n c
hiến
đấ
a, Xuất thân
của những người
nghĩa sĩ
Nhớ linh xưa!
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.
o Từ láy: Cui cút dáng vẻ: cặm cụi,
cô lẻ.
Câu 3 Hình ảnh người nông dân
nhỏ bé vô danh, làm lụng cần cù, lo
toan lớn nhất trong đời là miếng
cơm manh áo..
a, Xuất thân
của những người
nghĩa sĩ
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung;
chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay
vẫn quen làm; tập khiên tập súng, tập mác,
tập cờ, mắt chưa từng ngó.
o Không gian sống: làng bộ, ruộng
o trâu..
Công việc: việc cuốc, việc
bừa,việc cày, việc cấy
Những
công định
việc.quen
thuộcnông
của
o Đối:
Khẳng
họ là người
nhà
nông.
dân
quen thuộc với cuộc sống
nông nghiệp, nông thông bình
lặng >< Phủ định: Hoàn toàn xa lạ
binh
đao,
chiến
trận.
o với
Liệtviệc
kê +
nhịp
văn
ngắn,
đều đặn
nhịp sống thường nhật nhịp
nhàng mà bình lặng của người
nông dân.
b, Thái độ, tình cảm Tiếng
khi giặc xâm lược tháng,
phong hạc phập phồng hơn mười
trông tin quan như trời hạn trông
mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét
thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
o Điển cố + từ láy + thành ngữ:
phấp phỏng trông ngóng tin tức
đánh giặc của triều đình.
o Lối nói dân dã thái độ căm ghét
rõ ràng, dứt khoát..
o Hình ảnh lấy từ nông nghiệp
Sáng tạo của tác giả, góp phần
xây dựng hình tương người nông
dân đánh giặc..
b, Thái độ, tình cảm
khi giặc xâm lược
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tơi
ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì,
muốn ra cắn cổ.
o Từ ngữ, hình ảnh: cụ thể, sinh
động.
o Nói quá: bày tỏ thái độ căm ghét
tột bậc..
phản ánh tích cách ngay thẳng,
bộc trực của người nông dân Nam
bộ..
c, Trách nhiệm
và quyết tâm cứu
nước
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi
hươu; hai vầng nhât nguyệt chói lòa, đâu
dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức
đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi,
o Từ ngữ thể hiện quyết tâm mạnh
chuyến này dốc ra tay bộ hổ.
mẽ: đứng lên đánh giặc cứu nước.
o Hình ảnh lấy từ văn học cổ: lớn
lao, kì vĩ. Từ người nông dân
nhỏ bé vô danh họ tự nguyện
gánh lấy trách nhiệm lớn lao:
đánh đuổi kẻ thù hung bạo, cứu
lấy giang sơn đất nước..
d, Tinh thần chiến
đấu
Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang
bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn
tầm vông, chi nàì sắm dao tu nón gõ
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
o
Họ đem theo
vật dụng
hàng ngày
của người
nông dân vào
ĐƠN GIẢN, THÔ SƠ
trận
chiến. .
Tương quan
với
quân
thù: tàu sắt
tàu, đồng,
súng nổ .
TỐI TÂN, HIỆN ĐẠI
Thương xót cho tình thế của người
nghĩa sĩ, cảm kích trước tinh thần
quyết chiến của họ.
d, Tinh thần chiến
đấu
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống
giục, đạp rào, lướt tới, coi giặc cũng như
không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to,
xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho
Táiníhiện
cảnh
dộilũ
của
mã tà,oma
hồn khung
kinh; bạn
hè dữ
trước,
ó sau,
trận
đánh:
. dữ súng
trối kệ -tàu
sắt,
tàu đồng,
nổ. trống kì
Âm
thanh
dội của
trống giục, của vũ khí sát thương
dao phay đâm chém, đạn nhỏ, đạn
to,
súng ảnh
nổ , hỗn
tiếngchiến:
người xô
xátnhà,
hè
- Hình
đốt
trước,
sau.đạp rào lướt tới, xô cửa
chém óđầu,
xông vào, đâm ngang, chém ngược
d, Tinh thần chiến
đấu
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống
giục, đạp rào, lướt tới, coi giặc cũng như
không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to,
xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho
Hình
ảnhkinh;
các nghĩa
xunglũ ó sau,
mã tà,oma
ní hồn
bạn hèsĩtrước,
trận:
. tàumạnh
trối-kệ
tàu
sắt,
đồng, mẽ,
súng quyết
nổ.
Hành
động
liệt, liên
tục: đốt xong, chém rớt, đạp, lướt, xô,
đâm
chém đấu:
ngược,
hè,cảm,
ó. anh
- Tinhngang,
thần chiến
quả
dũng quên mình.
Tỏa sáng vẻ đẹp của những người anh
hùng dũng mãnh.
QUÁ TRÌNH CHUYỂN
BIẾN
Cui cút làm
ăn,
toan lo nghèo
Yêukhó.
nước,
căm thù giặc
Mến nghĩa làm
nên
quân
chiêu
Gánh
vácmộ.
trách nhiệm
cứu nước
Đạp rào lướt tới,
coi giặc cũng như
không.
Quyết
liệt
hành động diệt
giặc
NGƯỜI NÔNG DÂN THÀNH NGHĨA SĨ ANH
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Ai khóc thương những nghĩa
sĩ ?cây mấy dặm sầu giăng, già
“cỏ
trẻ hai hàng lụy nhỏ”
“mẹ già ngồi khóc trẻ, vợ yếu
chạy tìm chồng”
- Tiếng khóc của bài văn tế đại
diện cho nhân dân Nam bộ, cho
quê hương Cần Giuộc, cho cỏ cây
sông nước tiếc thương những
-nghĩa
Đồngsĩ.vọng với tiếng khóc của
thân nhân nghĩa sĩ.
Giọng điệu đa thanh, giàu cung
bậc.
Tiếng khóc lớn, mang tầm vóc
sử thi.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Niềm cảm phục, tự hào về
những
nghĩa
sĩ
“Thà
thác
mà đặng
câu địch khái,
về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn
mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di
rất khổ.”
- Cảm phục và tôn vinh sự hy
sinh của các nghĩa sĩ.
- Khẳng định lẽ sống cao đẹp của
họ.
Ca ngợi những người nông dân
Cần Giuộc đã lấy cái chết để làm
rạng ngời lẽ sống cao đẹp của thời
đại “thà chết vinh còn hơn sống
nhục”.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức
truyền cảm
“Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc
trẻ, ngọn đèn khuya le lét trong
lều; não nùng thay vợ yếu chạy
tìm
chồng,
cơn từ
bóng
xếnỗi
dậtđau
dờ
- Tính
từ + thán
cực tả
trước
ngõ.”
buồn.
- Từ ngữ + hình ảnh vừa chính
xác+ vừa
gợingồi
cảm.
Mẹ già
khóc trẻ Với người mẹ
nào, con cũng là con trẻ. Nỗi đau nhân
lên gấp bội vì trái quy luật cuộc đời.
+ Vợ yếu chạy tìm chồng Người vợ nào
mất chồng cũng trở thành yếu đuối, bơ
vơ.
+ Người mẹ già đau đớn, hơi tàn, lực kiệt
ví như ngọn đèn đã cạn, ánh sáng leo lét
sắp tắt. Người vợ như chưa tin nổi vào mất
mát nên vẫn “chạy tìm chồng”, tang
thương đến nỗi bóng dáng cũng xiêu vẹo,
vô hồn như cơn bóng xế lúc chiều tà dật
4. Kết: Câu 26 đến
hết
Cảm thán cho nước nhà khi người
nghĩa sĩ đã hy sinh: Ai làm nên
bốn phía mây đen, ai cứu đặng
một phường
con của
đỏ. những người
Ngợi
ca cái chết
nghĩa sĩ: Thác mà trả nước non rồi
nợ, thác mà ưng đình miếu để thờ…
Nâng cái chết của nghĩa sĩ thành
sự bất tử:
Thác cũng đánh giặc, linh hồn
theo giúp cơ binh,
muôn kiếp...
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ
NỘI DUNG
Ngôn ngữ giản dị, có sức biểu cảmlớn, đậm sắc thái Nam bộ
Giọng
HÌNH
TƯỢNGđiệu bi tráng
TIẾNG KHÓC
NGƯỜI NÔNG
LỚN
Kết hợp
nhụy
DÂNnhuần
NGHĨA
SĨ tính hiện thực và chất trữ tình
NGHỆ THUẬT
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
ANH HÙNG
NGHĨA SĨ
NÔNG DÂN
3. Chiến đấu anh dũng, hy
sinh quên mình
2. Căm thù giặc tự nhận
lấy trách nhiệm cứu nước
1. Người nông dân cui cút,
vô danh
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VẺ ĐẸP BI
TRÁNG
BI: Đau thương,
mất mát, hy sinh
-
Bối cảnh lịch sử: tình thế nguy
nan của đất nước.
Tương quan lực lượng phải
đối đầu với kẻ thù quá mạnh.
Hy sinh trong trận đánh.
TRÁNG: Hùng
tráng, anh dũng
-
Lòng yêu nước và căm thù giặc.
Tinh thần tự nguyện và ý chí quyết
tâm giết giặc cứu nước.
Tinh thần chiến đấu anh dũng, hy sinh
quên mình.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VÔ TIỀN KHOÁNG HẬU – CÓ MỘT KHÔNG HAI
Trước nó không hề có – sau nó không lặp lại
Trước Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Chưa có hình tượng người nông dân thưc sự trong văn học
viết Trung đại, chỉ có những hình ảnh ước lệ: ngư, tiều, canh, mục.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
- Lần đầu tiên người nông dân thực sự xuất hiện trong VHTĐ: hình tượngngười nông dân hiện lên
với dáng vẻ, trang phục, vật dụng, đời sống, công việc, thói quen, nếp nghĩ, tâm tư, tình cảm…
đích thực của người nông dân.
- Lần đầu tiên người nông dân được đặt đúng vị trí vinh quang trong cuộc cứu nước: tượng đài
những người anh hùng vô danh. (Họ là lực lượng chính, có tính chất quyết dịnh thắng lợi trong
mội cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, nhưng lại chưa từng được vinh danh trong lịch sử và VH
thời Trung Đại.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
PHẦN I
TÁC GIẢ
I.CUỘC ĐỜI
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 – 1888)
tự Mạnh Trạch,
hiệu Trọng Phủ, Hối
Trai.
Quê: làng Tân Thới,
huyện Bình Dương,
tỉnh Gia Định.
Xuất thân trong gia
đình nhà Nho, cha
là
ông Nguyễn
ĐÌnh Huy, mẹ là bà
Trương Thị Thiệt.
Năm 1843 ông đỗ
Tú Tài.
Năm 1846 ông ra
Huế học. Vì mẹ
mất, ông bỏ thi.
Trên đường về quê
chịu tang mẹ, ông
ốm nặng rồi bị mù
cả
mắt.
Về hai
quê,
ông mở lớp
dạy học, bốc thuốc
cho dân nghèo.
Nhân dân yêu mến
gọi ông là cụ ĐỒ
Năm 1858, thực
dân Pháp xâm lược.
Quê hương bị giặc
dày xéo. Ông sáng
tác thơ văn bày tỏ
lòng yêu nước, cổ
vũ
phong
trào
Thực
dân
Pháp
chống giặc.
nhiều lần tìm cách
mua chuộc nhưng
ông không hề lung
lạc
Ông
mất
ngày
03/7/1888 tại Ba
Tri, Bến Tre trong
sự tiếc thương của
nhân dân Nam Bộ.
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
Trước khi
xâm lược
Pháp
Sau
khi
xâm lược
Pháp
1. Các tác
phẩm chính
Truyện thơ:
Truyện Lục Vân
Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
Thơ: Chạy giặc, Thơ điếu
Phan Văn Tòng, Thơ điếu
Trương Định
Văn tế:Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc, Văn tế nghĩa sĩ trận
vong lục tỉnh
Truyện thơ: Ngư tiều y
thuật vấn đáp
Truyền bá
đạo lý làm
người.
Thể hiện
tinh thần
yêu
nước.
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. NỘI
DUNG
Lý tưởng
đạo đức, nhân nghĩa
Nhân vật đều là những hình
mẫu lý tưởng: nhân hậu, thủy
chung, nhân cách cao cả,
dám đấu tranh và chiến thắng
Lòng
yêuthế
nước,
những
lực thương
bạo tàn..
Tố cáo dân
tội ác của giặc xâm
lược, khích lệ long căm thù
giặc và ý chí chiến đấu của
quân và dân, tiếc thương
những người anh hung hy
3. NGHỆ
Bút pháp
trữ tình: Tình yêu
THUẬT
thương
con người cùng với hiện thực
cuộc sống
sứcảnh
rung
động
Ngôn
ngữ, có
hình
thơ,
nhân
mãnh liệt.
vật,…
mang đậm sắc thái Nam
Bộ.
- Nhân vật mang tính cách Nam
Bộ: lời nói mộc mạc, bình dị, tâm
hồn nồng nhiệt, chất phác…
- Lối thơ thiên về kể mang màu sắc
diễn xướng phổ biến trong văn học
dân gian Nam Bộ.
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
là một tấm gương sáng, cao
đẹp về nhân cách, nghị lực
và ý chí, về lòng yêu nước,
thương dân và thái độ kiên
Thơ
Đìnhkẻ
Chiểu
trungvăn
bấtNguyễn
khuất trước
thù
là một bài ca đạo đức, nhân
nghĩa; là tiếng nói yêu nước
cất lên từ cuộc chiến đấu
chống quân xâm lược, là
thành tựu nghệ thuật xuất
sắc mang đậm sắc thái Nam
Bộ.
PHẦN II
TÁC PHẨM
I.TIỂU DẪN
1. Hoàn cảnh sáng
tác
Giặc
Pháp
đánh
chiếm
Gia Định,
triều
đình
nhà
Nguyễn chủ hòa.
Nhân dân tự phát
Tác giả viết theo
đánh giặc.
yêu cầu của tuần
phủ Gia Định để tế
những người nông
dân - nghĩa sĩ đã hi
sinh
trong
trận
đánh vào đồn Cần
I.TIỂU DẪN
2. Thể loại
Văn
tế:
Thường
dùng trong tang lễ
để bày tỏ lòng tiếc
thương đối với người
đã mất.
Bố cục văn tế gồm
4 phần: Lung khởi,
thích thực, ai vãn,
kết..
Bài văn tế này được
viết theo thể phú
Đường luật.
II.ĐỌC HIỂU
Lung khởi: Khái quát bối cảnh
của thời đại và khẳng định ý
nghĩa cái chết bất tử của người
nông dân nghĩa sĩ.
Thích thực: Hồi tưởng lại hình
ảnh và công đức của người nông
dân nghĩa sĩ.
Ai vãn: Bày tỏ lòng tiếc thương
đối với người nông dân nghĩa sĩ.
Kết: Ca ngợi linh hồn bất tử của
các nghĩa sĩ.
1. Lung khởi: Hai câu
đầu
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ. Không gian vũ trụ rộng
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như
- đất,tiếng
các động từ:
phao; một trận nghĩa đánh Tây, lớn:
tuy trời
là mất
Vũ khí
Lòng
dân
vang
như hiện
mõ.
rền - tỏ gợi sự khuếch
đại, tối tân
thấu
tận
tán của âm thanh, ánh
Sức mạnh
trời cao
sáng.
tàn bạo của
Dân ta chỉ
quân xâm
có tấm lòng
lược
yêu
nước,
căm
thù
Phản ánh tình thếgiặc
hiểm nguy “ngàn cân treo sợ tóc” và bối
cảnh cam go của dân tộc.
1. Lung khởi: Hai câu
đầu
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi tợ
phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng
vang như mõ.
mất > < còn
Một quãng đời/
Sống / chết
một
khoảnh
Đề cao cái chết
khắc
vinh quang, để
Nhấn mạnh
lại danh tiếng
thời khắc hy
vang dội.
sinh vì nghĩa
lớn.đầu tác phẩm là bối cảnh khốc liệt của cuộc chiến đấu
Mở
không cân sức giữa nhân dân yêu nước với kẻ thù tàn bạo. Biện
pháp đối được vận dụng hiệu quả nhằm nêu bật cái chết vinh
2. Thích thực: Câu 3 đến hết câu
15
ĩa
h
g
n
g
n
ữ
h
n
a
ủ
c
n
hâ
t
t
ấ
u
X
:
5
u
â
c
–
3
a, Câu
Cần Giuộc
ĩ
s
b, Câu 6 – câu
7 : Thái độ, tìn
h cảm khi giặc
âm lược
c,xC
âu 8
– câu
d,quyết t
9: Tin
Câu âm cứ
h thầ
u
tron
nước
1
n trá
ch nh
g tr 0 – c
iệm v
âu
ận C
à
15:
ần G
Tinh
iuộc
thầ
n c
hiến
đấ
a, Xuất thân
của những người
nghĩa sĩ
Nhớ linh xưa!
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.
o Từ láy: Cui cút dáng vẻ: cặm cụi,
cô lẻ.
Câu 3 Hình ảnh người nông dân
nhỏ bé vô danh, làm lụng cần cù, lo
toan lớn nhất trong đời là miếng
cơm manh áo..
a, Xuất thân
của những người
nghĩa sĩ
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung;
chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay
vẫn quen làm; tập khiên tập súng, tập mác,
tập cờ, mắt chưa từng ngó.
o Không gian sống: làng bộ, ruộng
o trâu..
Công việc: việc cuốc, việc
bừa,việc cày, việc cấy
Những
công định
việc.quen
thuộcnông
của
o Đối:
Khẳng
họ là người
nhà
nông.
dân
quen thuộc với cuộc sống
nông nghiệp, nông thông bình
lặng >< Phủ định: Hoàn toàn xa lạ
binh
đao,
chiến
trận.
o với
Liệtviệc
kê +
nhịp
văn
ngắn,
đều đặn
nhịp sống thường nhật nhịp
nhàng mà bình lặng của người
nông dân.
b, Thái độ, tình cảm Tiếng
khi giặc xâm lược tháng,
phong hạc phập phồng hơn mười
trông tin quan như trời hạn trông
mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét
thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
o Điển cố + từ láy + thành ngữ:
phấp phỏng trông ngóng tin tức
đánh giặc của triều đình.
o Lối nói dân dã thái độ căm ghét
rõ ràng, dứt khoát..
o Hình ảnh lấy từ nông nghiệp
Sáng tạo của tác giả, góp phần
xây dựng hình tương người nông
dân đánh giặc..
b, Thái độ, tình cảm
khi giặc xâm lược
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tơi
ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì,
muốn ra cắn cổ.
o Từ ngữ, hình ảnh: cụ thể, sinh
động.
o Nói quá: bày tỏ thái độ căm ghét
tột bậc..
phản ánh tích cách ngay thẳng,
bộc trực của người nông dân Nam
bộ..
c, Trách nhiệm
và quyết tâm cứu
nước
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi
hươu; hai vầng nhât nguyệt chói lòa, đâu
dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức
đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi,
o Từ ngữ thể hiện quyết tâm mạnh
chuyến này dốc ra tay bộ hổ.
mẽ: đứng lên đánh giặc cứu nước.
o Hình ảnh lấy từ văn học cổ: lớn
lao, kì vĩ. Từ người nông dân
nhỏ bé vô danh họ tự nguyện
gánh lấy trách nhiệm lớn lao:
đánh đuổi kẻ thù hung bạo, cứu
lấy giang sơn đất nước..
d, Tinh thần chiến
đấu
Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang
bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn
tầm vông, chi nàì sắm dao tu nón gõ
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
o
Họ đem theo
vật dụng
hàng ngày
của người
nông dân vào
ĐƠN GIẢN, THÔ SƠ
trận
chiến. .
Tương quan
với
quân
thù: tàu sắt
tàu, đồng,
súng nổ .
TỐI TÂN, HIỆN ĐẠI
Thương xót cho tình thế của người
nghĩa sĩ, cảm kích trước tinh thần
quyết chiến của họ.
d, Tinh thần chiến
đấu
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống
giục, đạp rào, lướt tới, coi giặc cũng như
không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to,
xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho
Táiníhiện
cảnh
dộilũ
của
mã tà,oma
hồn khung
kinh; bạn
hè dữ
trước,
ó sau,
trận
đánh:
. dữ súng
trối kệ -tàu
sắt,
tàu đồng,
nổ. trống kì
Âm
thanh
dội của
trống giục, của vũ khí sát thương
dao phay đâm chém, đạn nhỏ, đạn
to,
súng ảnh
nổ , hỗn
tiếngchiến:
người xô
xátnhà,
hè
- Hình
đốt
trước,
sau.đạp rào lướt tới, xô cửa
chém óđầu,
xông vào, đâm ngang, chém ngược
d, Tinh thần chiến
đấu
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt
xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống
giục, đạp rào, lướt tới, coi giặc cũng như
không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to,
xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho
Hình
ảnhkinh;
các nghĩa
xunglũ ó sau,
mã tà,oma
ní hồn
bạn hèsĩtrước,
trận:
. tàumạnh
trối-kệ
tàu
sắt,
đồng, mẽ,
súng quyết
nổ.
Hành
động
liệt, liên
tục: đốt xong, chém rớt, đạp, lướt, xô,
đâm
chém đấu:
ngược,
hè,cảm,
ó. anh
- Tinhngang,
thần chiến
quả
dũng quên mình.
Tỏa sáng vẻ đẹp của những người anh
hùng dũng mãnh.
QUÁ TRÌNH CHUYỂN
BIẾN
Cui cút làm
ăn,
toan lo nghèo
Yêukhó.
nước,
căm thù giặc
Mến nghĩa làm
nên
quân
chiêu
Gánh
vácmộ.
trách nhiệm
cứu nước
Đạp rào lướt tới,
coi giặc cũng như
không.
Quyết
liệt
hành động diệt
giặc
NGƯỜI NÔNG DÂN THÀNH NGHĨA SĨ ANH
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Ai khóc thương những nghĩa
sĩ ?cây mấy dặm sầu giăng, già
“cỏ
trẻ hai hàng lụy nhỏ”
“mẹ già ngồi khóc trẻ, vợ yếu
chạy tìm chồng”
- Tiếng khóc của bài văn tế đại
diện cho nhân dân Nam bộ, cho
quê hương Cần Giuộc, cho cỏ cây
sông nước tiếc thương những
-nghĩa
Đồngsĩ.vọng với tiếng khóc của
thân nhân nghĩa sĩ.
Giọng điệu đa thanh, giàu cung
bậc.
Tiếng khóc lớn, mang tầm vóc
sử thi.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Niềm cảm phục, tự hào về
những
nghĩa
sĩ
“Thà
thác
mà đặng
câu địch khái,
về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn
mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di
rất khổ.”
- Cảm phục và tôn vinh sự hy
sinh của các nghĩa sĩ.
- Khẳng định lẽ sống cao đẹp của
họ.
Ca ngợi những người nông dân
Cần Giuộc đã lấy cái chết để làm
rạng ngời lẽ sống cao đẹp của thời
đại “thà chết vinh còn hơn sống
nhục”.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu
25
Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức
truyền cảm
“Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc
trẻ, ngọn đèn khuya le lét trong
lều; não nùng thay vợ yếu chạy
tìm
chồng,
cơn từ
bóng
xếnỗi
dậtđau
dờ
- Tính
từ + thán
cực tả
trước
ngõ.”
buồn.
- Từ ngữ + hình ảnh vừa chính
xác+ vừa
gợingồi
cảm.
Mẹ già
khóc trẻ Với người mẹ
nào, con cũng là con trẻ. Nỗi đau nhân
lên gấp bội vì trái quy luật cuộc đời.
+ Vợ yếu chạy tìm chồng Người vợ nào
mất chồng cũng trở thành yếu đuối, bơ
vơ.
+ Người mẹ già đau đớn, hơi tàn, lực kiệt
ví như ngọn đèn đã cạn, ánh sáng leo lét
sắp tắt. Người vợ như chưa tin nổi vào mất
mát nên vẫn “chạy tìm chồng”, tang
thương đến nỗi bóng dáng cũng xiêu vẹo,
vô hồn như cơn bóng xế lúc chiều tà dật
4. Kết: Câu 26 đến
hết
Cảm thán cho nước nhà khi người
nghĩa sĩ đã hy sinh: Ai làm nên
bốn phía mây đen, ai cứu đặng
một phường
con của
đỏ. những người
Ngợi
ca cái chết
nghĩa sĩ: Thác mà trả nước non rồi
nợ, thác mà ưng đình miếu để thờ…
Nâng cái chết của nghĩa sĩ thành
sự bất tử:
Thác cũng đánh giặc, linh hồn
theo giúp cơ binh,
muôn kiếp...
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ
NỘI DUNG
Ngôn ngữ giản dị, có sức biểu cảmlớn, đậm sắc thái Nam bộ
Giọng
HÌNH
TƯỢNGđiệu bi tráng
TIẾNG KHÓC
NGƯỜI NÔNG
LỚN
Kết hợp
nhụy
DÂNnhuần
NGHĨA
SĨ tính hiện thực và chất trữ tình
NGHỆ THUẬT
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
ANH HÙNG
NGHĨA SĨ
NÔNG DÂN
3. Chiến đấu anh dũng, hy
sinh quên mình
2. Căm thù giặc tự nhận
lấy trách nhiệm cứu nước
1. Người nông dân cui cút,
vô danh
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VẺ ĐẸP BI
TRÁNG
BI: Đau thương,
mất mát, hy sinh
-
Bối cảnh lịch sử: tình thế nguy
nan của đất nước.
Tương quan lực lượng phải
đối đầu với kẻ thù quá mạnh.
Hy sinh trong trận đánh.
TRÁNG: Hùng
tráng, anh dũng
-
Lòng yêu nước và căm thù giặc.
Tinh thần tự nguyện và ý chí quyết
tâm giết giặc cứu nước.
Tinh thần chiến đấu anh dũng, hy sinh
quên mình.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VÔ TIỀN KHOÁNG HẬU – CÓ MỘT KHÔNG HAI
Trước nó không hề có – sau nó không lặp lại
Trước Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Chưa có hình tượng người nông dân thưc sự trong văn học
viết Trung đại, chỉ có những hình ảnh ước lệ: ngư, tiều, canh, mục.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
- Lần đầu tiên người nông dân thực sự xuất hiện trong VHTĐ: hình tượngngười nông dân hiện lên
với dáng vẻ, trang phục, vật dụng, đời sống, công việc, thói quen, nếp nghĩ, tâm tư, tình cảm…
đích thực của người nông dân.
- Lần đầu tiên người nông dân được đặt đúng vị trí vinh quang trong cuộc cứu nước: tượng đài
những người anh hùng vô danh. (Họ là lực lượng chính, có tính chất quyết dịnh thắng lợi trong
mội cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, nhưng lại chưa từng được vinh danh trong lịch sử và VH
thời Trung Đại.
 







Các ý kiến mới nhất