Tuần 10. Ngữ cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 01h:10' 23-02-2023
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 01h:10' 23-02-2023
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Chipu - bản Ballad “Anh
ơi ở lại“ - MV mới lạ, hấp
dẫn dựa trên truyện cổ
tích “Tấm Cám''.
So với cốt truyện gốc,
Chipu đã khai thác câu
chuyện ở một góc độ
hoàn toàn mới, ở góc độ
tình cảm của Cám – một
cô nàng si tình, quyết liệt
trong tình yêu như chính
lời bài hát “vì sợ cô đơn
nên em mặc kệ đúng sai“.
1
Theo em, vì sao cô gái
ỉu xìu?
• Một chàng sinh viên chở bạn
gái trên một chiếc xe đạp.
Đang đi bỗng nhiên chàng
phanh lại cái “ke…é…t” ngay
trước một quán chè rồi quay
ra sau hỏi:
- Ăn không?
Nàng: Ăn! Ăn!!
Chàng: Có thế chứ! Bộ phanh
này mới thay hồi sáng đó!
•Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe
đi!!!!!!
•Nàng ỉu xìu mặt!
TIẾT 37
NGỮ CẢNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh:
Khái niệm ngữ cảnh, các nhân tố của
ngữ cảnh.
Nói và viết phù hợp với ngữ cảnh. Có
năng lực lĩnh hội lời nói trong mối
quan hệ với ngữ cảnh.
ĐỀ MỤC BÀI HỌC
I
KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
II
CÁC NHÂN TỐ
1.Nhân vật giao tiếp
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
3.Văn cảnh
III VAI TRÒ
I. KHÁI NIỆM
TH 1
- Câu trên là do ai nói ? Nói với ai ?
- Câu đó nói về chuyện gì ?
- Câu ấy được nói ở đâu ? Vào thời điểm nào?
6
Hai tên trộm đang hì hục
mở một cái két sắt trong Tại sao mày
lại dùng
nhà băng. Thấy lâu, một chân để mở?
thằng hỏi:
Làm thế này lâu hơn vài phút
nhưng sẽ khiến cho bọn chuyên
gia về dấu tay phải phát điên
lên đấy!
- Câu nói trên do tên trộm thứ nhất nói, nói với tên trộm thứ hai
- Nói chuyện dùng chân mở khóa két sắt
- Nói trong nhà băng, khi 2 tên trộm đi ăn trộm tiền nhà băng
Tại sao mày
lại dùng
chân để
mở?
Làm thế này lâu hơn vài phút
nhưng sẽ khiến cho bọn chuyên
gia về dấu tay phải phát điên lên
đấy!
- Câu trên là do ai nói ?
Nói với ai ?
- Câu đó nói về chuyện gì ?
- Câu ấy được nói ở đâu ?
Vào thời điểm nào?
TH 2
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
-Ai nói? Nói với ai?
-Nói ở đâu? Nói lúc nào?
-Họ chỉ ai?
-Chưa ra là hoạt động
hướng từ đâu tới đâu?
-Giờ muộn thế này chỉ
thời gian nào?
Câu độc lập
Không
có
thông
tin
chính
xác
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa. Tối
hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về
nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn
ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng
một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn
vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố
xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị
Tí. Thêm được một gia đình các xẩm ngồi trên manh chiếu, cái
thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có
khách nghe.
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy
thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà
của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”
Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
-Ai nói? Nói với ai?
-Nói ở đâu? Nói lúc
nào?
-Họ chỉ ai?
-Chưa ra là hoạt
động hướng từ đâu
tới đâu?
-Giờ muộn thế này
chỉ thời gian nào?
- Nội dung câu nói?
- Hình thức câu nói?
Câu độc lập
Không
có
thông
tin
chính
xác
Câu trích từ “Hai đứa trẻ”
-Chị Tí – nói với những người cùng cảnh nghèo.
-Không gian – thời gian hẹp: tại phố huyện nhỏ,
vào buổi tối
-Không gian – thời gian rộng: xã hội Việt Nam
trước Cách mạng.
-Những người khách quen của chị Tí.
-Đi từ trong huyện ra phố, rẽ vào hàng chị Tí
uống nước.
-Thời điểm những người khách quen thường lui
tới quán hàng nước của chị Tí.
-Nội dung: hỏi, thực chất thể hiện niềm mong đợi
khách hàng của chị chủ quán.
-Hình thức: nói trống không, thân mật.
I. KHÁI NIỆM
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra
lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội
thấu đáo lời nói.
Bối cảnh ngôn ngữ
Người nói
(người
viết)
Lời nói
Người nghe
(người đọc)
“…Các em hãy nghe lời
tôi, lời của một người
anh lớn lúc nào cũng ân
cần mong mỏi cho các
em được giỏi giang.
“…Các em hãy nghe lời tôi, lời của một người anh lớn
lúc nào cũng ân cần mong mỏi cho các em được giỏi
giang. Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng
năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80
năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại
cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác
trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà
trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt
Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam
có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em…”
Hãy cho biết đây là lời của ai nói với ai?
Đây là lời của Bác Hồ kính yêu nói với toàn thể các em học sinh.
Dựa vào đoạn trích em hãy xác định tuổi tác, địa vị, mối quan hệ xã hội của
người nói với người nghe?
Người nói là Chủ tịch nước; người nghe là học sinh.
Qua mối quan hệ xã hội cũng như địa vị, tuổi tác em có nhận xét gì về cách
dùng từ của Bác? Và qua đó em hiểu được con người Bác như thế nào?
- Bác gọi các em h/s là “các em” và xưng “tôi” và “người anh lớn”: cho thấy
mối quan hệ thân mật, gẫn gũi.
=> Qua cách dùng từ này, ta thấy Bác là một con người chan chứa tình yêu
thương. Đặc biệt là tình cảm mà Bác dành cho các em h/s.
II. CÁC NHÂN TỐ
1. Nhân vật giao tiếp.
NGƯỜI
NÓI,
NGƯỜI
VIẾT
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
LỨA TUỔI
ĐỊA VỊ XH
NGHỀ NGHIỆP
LỜI
NÓI
LỜI
NÓI
NGƯỜI
NGHE,
NGƯỜI
ĐỌC
II. CÁC NHÂN TỐ
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
a. Bối cảnh giao tiếp
rộng (bối cảnh văn
hoá)
XÃ HỘI
PHONG TỤC
TẬP QUÁN
LỊCH SỬ
ĐỊA LÍ
CHÍNH TRỊ
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống)
TÌNH
HUỐNG
NƠI
CHỐN
SỰ VIỆC
THỜI
GIAN
HIỆN
TƯỢNG
c. Hiện thực
được nói tới
(hiện thực
bên trong,
hiện thực bên
ngoài của
nhân vật giao
tiếp)
SỰ
KIỆN
BIẾN
CỐ
SỰ
VIỆC
Tạo nên phần nghĩa
sự việc của câu
HOẠT
ĐỘNG
HIỆN THỰC
TÂM TRẠNG
CON NGƯỜI
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến)
Trong câu“Tựa gối buông cần lâu
chẳng được”, ta hiểu từ “cần” ở đây
chỉ cái gì? Nhờ đâu mà em có thể
biết được điều đó?
3. Văn cảnh
LỜI ĐƠN
THOẠI
DẠNG
NÓI
LỜI ĐỐI
THOẠI
VĂN
CẢNH
DẠNG
VIẾT
ĐƠN VỊ
NN
TRƯỚC
ĐƠN VỊ
NN SAU
Ữ
G
N
H
N
CẢ
CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Văn cảnh
Những từ ngữ, câu văn v.v.. đi
trước và đi sau câu nói của chị Tí
Bối cảnh giao tiếp hẹp
buổi tối nơi phố huyện nhỏ
“Giờ
muộn thế
này mà họ
chưa ra
nhỉ?”
Bối cảnh giao tiếp rộng
xã hội Việt Nam trước
cách mạng tháng Tám
Nhân vật giao tiếp
Người nói: chị Tý
Người nghe: chị em Liên,
bác xẩm, bác Siêu, v.v..
Hiện thực được nói đến
“họ” là những người hay uống nước
quán chị Tí
Các
nhân tố
của ngữ
cảnh
CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Nhân vật
giao tiếp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Bối cảnh
giao tiếp hẹp
Văn
cảnh
Hiện thực
được nói đến
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Đối với người nói
( người viết)
Đối với người nghe
( người đọc)
Ngữ cảnh là cơ sở của
quá trình tạo lập lời nói,
câu văn.
!!!
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội
từ ngữ, câu văn, hiểu được
nội dung, ý nghĩa, mục đích…
của lời nói câu văn.
?
Bài tập 1: Trang 106 / sgk ngữ văn 11
Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác),
hãy phân tích những chi tiết được miêu tả
trong hai câu thơ sau:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi
tháng, trông tin quan như trông trời hạn
trông mưa; mùi tính chiên vấy vá đã ba năm,
ghét hói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới
ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn
ra cắn cổ.
(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Bối cảnh đất nước:
Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
Chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh
Bối cảnh câu văn:
Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi nhưng chưa thấy lệnh
quan
Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt
trước những hành vi của kẻ thù
→ Bối cảnh chi phối đến nội dung và hình thức của phát ngôn
Phân tích các tình huống bối cảnh giao
tiếp để xác định ngôi của những đại từ
được sử dụng trong ví dụ sau:
Anh ngã xuống đường băng Tân
Sơn Nhất,
Nhưng anh gượng đứng lên tì vào
xác trực thăng.
Và anh chết trong khi đứng bắn,
Máu anh phun như lửa đạn cầu
vồng
(Lê Anh Xuân)
Câu 1: Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng
từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo
lời nói.
Định nghĩa trên về ngữ cảnh:
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Ngữ cảnh bao gồm:
A. Nhân vật giao tiếp, văn cảnh, bối cảnh
B. Hoàn cảnh giao tiếp và nhân vật giao tiếp
C. Nhân vật giao tiếp và đối tượng giao tiếp
D. Hoàn cảnh giao tiếp rộng và hoàn cảnh giao tiếp hẹp
Câu 3: Văn cảnh là gì?
A. Là những từ, ngữ, câu đi trước một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
B. Là những từ, ngữ, câu đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
C. Là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất
định.
D. Là những dấu hiệu hình thức của một đợn vị ngôn ngữ.
Câu 4: Ngữ cảnh không bao gồm nhân tố nào dưới đây?
A. Nhân vật giao tiếp.
B. Thói quen sử dụng ngôn ngữ.
C. Các nhân tố ngoài ngôn ngữ: nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói.
D. Hiện thực được nói tới trong cuộc thoại.
28
Bối cảnh giao
tiếp hẹp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
Hiện thực được
nói đến
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Nhân vật
giao tiếp
Văn cảnh
Các nhân
tố của ngữ
cảnh
? Xác định hiện thực (hiện thực bên ngoài, hiện thực
bên trong) trong hai câu thơ:
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya,
tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi..
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của
câu thơ
- Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ
tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình
duyên
Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh để lí giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú
trong bài thơ "Thương vợ" của Tú Xương
Bài thơ Thương vợ của Tú Xương giúp ta hiểu về bà Tú qua những chi tiết, hình
ảnh thơ.
+ Bà Tú đảm đang, quán xuyến, chịu thương chịu khó (qua hình ảnh “Lặn lội
thân cò”, “eo xèo mặt nước”. Thời gian “Quanh năm” suốt tháng. địa điểm
“Mom sông” nơi đầu sóng ngọn gió.
Công lao của bà Tú “Nuôi đủ năm con với một chồng”. Thành ngữ dân gian
“Năm nắng mười mưa” đưa vào thơ càng làm rõ phẩm chất của bà Tú)
+ Ngoài ra còn chú ý về văn cảnh: ông Tú làm thơ về người vợ khi cả hai ông
bà đều hiện diện. Cho nên cả bài thơ như một lời tâm sự. Giọng điệu ân tình.
Tuy có tiếng chửi văng ra với đời, càng thấm thía thêm lòng yêu thương, kính
trọng người vợ hiền tần tảo, đảm đang của mình.
Người phụ nữ
trong tranh
nói gì???
• Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi:
Đó là câu chuyện về một chiến sĩ công an, trong một trận săn
bắt cướp, anh đã dũng cảm xông lên chặn đầu bọn chúng giúp
đồng đội mình bắt trọn băng cướp. Thế nhưng, anh đã hi sinh.
Sự hi sinh của anh có ý nghĩa cao đẹp. Anh đã chết một cách
anh dũng vì sự nghiệp bảo vệ độc lập của đất nước.
Tìm trong đoạn văn, câu viết sai ngữ cảnh. Hãy viết lại sao cho
đúng với ngữ cảnh.
?Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người
hỏi: “Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?”. Trong ngữ cảnh đó
câu hỏi trên nhằm mục đích gì?
A. Bàn về đề tài đồng hồ.
B. Nhu cầu cần biết thông tin thời gian
C. Muốn làm quen với người khác
D. Mục đích xã giao thông thường
- Xây dựng tình huống giao tiếp từ câu nói: “Cháy hết rồi”
- Phân tích ngữ cảnh của câu “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi” của
cụ cố Hồng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang
gia”? Câu nói đó có tác dụng như thế nào trong việc khắc
họa nhân vật?
36
THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Chipu - bản Ballad “Anh
ơi ở lại“ - MV mới lạ, hấp
dẫn dựa trên truyện cổ
tích “Tấm Cám''.
So với cốt truyện gốc,
Chipu đã khai thác câu
chuyện ở một góc độ
hoàn toàn mới, ở góc độ
tình cảm của Cám – một
cô nàng si tình, quyết liệt
trong tình yêu như chính
lời bài hát “vì sợ cô đơn
nên em mặc kệ đúng sai“.
1
Theo em, vì sao cô gái
ỉu xìu?
• Một chàng sinh viên chở bạn
gái trên một chiếc xe đạp.
Đang đi bỗng nhiên chàng
phanh lại cái “ke…é…t” ngay
trước một quán chè rồi quay
ra sau hỏi:
- Ăn không?
Nàng: Ăn! Ăn!!
Chàng: Có thế chứ! Bộ phanh
này mới thay hồi sáng đó!
•Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe
đi!!!!!!
•Nàng ỉu xìu mặt!
TIẾT 37
NGỮ CẢNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh:
Khái niệm ngữ cảnh, các nhân tố của
ngữ cảnh.
Nói và viết phù hợp với ngữ cảnh. Có
năng lực lĩnh hội lời nói trong mối
quan hệ với ngữ cảnh.
ĐỀ MỤC BÀI HỌC
I
KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
II
CÁC NHÂN TỐ
1.Nhân vật giao tiếp
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
3.Văn cảnh
III VAI TRÒ
I. KHÁI NIỆM
TH 1
- Câu trên là do ai nói ? Nói với ai ?
- Câu đó nói về chuyện gì ?
- Câu ấy được nói ở đâu ? Vào thời điểm nào?
6
Hai tên trộm đang hì hục
mở một cái két sắt trong Tại sao mày
lại dùng
nhà băng. Thấy lâu, một chân để mở?
thằng hỏi:
Làm thế này lâu hơn vài phút
nhưng sẽ khiến cho bọn chuyên
gia về dấu tay phải phát điên
lên đấy!
- Câu nói trên do tên trộm thứ nhất nói, nói với tên trộm thứ hai
- Nói chuyện dùng chân mở khóa két sắt
- Nói trong nhà băng, khi 2 tên trộm đi ăn trộm tiền nhà băng
Tại sao mày
lại dùng
chân để
mở?
Làm thế này lâu hơn vài phút
nhưng sẽ khiến cho bọn chuyên
gia về dấu tay phải phát điên lên
đấy!
- Câu trên là do ai nói ?
Nói với ai ?
- Câu đó nói về chuyện gì ?
- Câu ấy được nói ở đâu ?
Vào thời điểm nào?
TH 2
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
-Ai nói? Nói với ai?
-Nói ở đâu? Nói lúc nào?
-Họ chỉ ai?
-Chưa ra là hoạt động
hướng từ đâu tới đâu?
-Giờ muộn thế này chỉ
thời gian nào?
Câu độc lập
Không
có
thông
tin
chính
xác
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa. Tối
hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về
nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn
ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng
một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn
vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố
xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị
Tí. Thêm được một gia đình các xẩm ngồi trên manh chiếu, cái
thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có
khách nghe.
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy
thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà
của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”
Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
-Ai nói? Nói với ai?
-Nói ở đâu? Nói lúc
nào?
-Họ chỉ ai?
-Chưa ra là hoạt
động hướng từ đâu
tới đâu?
-Giờ muộn thế này
chỉ thời gian nào?
- Nội dung câu nói?
- Hình thức câu nói?
Câu độc lập
Không
có
thông
tin
chính
xác
Câu trích từ “Hai đứa trẻ”
-Chị Tí – nói với những người cùng cảnh nghèo.
-Không gian – thời gian hẹp: tại phố huyện nhỏ,
vào buổi tối
-Không gian – thời gian rộng: xã hội Việt Nam
trước Cách mạng.
-Những người khách quen của chị Tí.
-Đi từ trong huyện ra phố, rẽ vào hàng chị Tí
uống nước.
-Thời điểm những người khách quen thường lui
tới quán hàng nước của chị Tí.
-Nội dung: hỏi, thực chất thể hiện niềm mong đợi
khách hàng của chị chủ quán.
-Hình thức: nói trống không, thân mật.
I. KHÁI NIỆM
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra
lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội
thấu đáo lời nói.
Bối cảnh ngôn ngữ
Người nói
(người
viết)
Lời nói
Người nghe
(người đọc)
“…Các em hãy nghe lời
tôi, lời của một người
anh lớn lúc nào cũng ân
cần mong mỏi cho các
em được giỏi giang.
“…Các em hãy nghe lời tôi, lời của một người anh lớn
lúc nào cũng ân cần mong mỏi cho các em được giỏi
giang. Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng
năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80
năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại
cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác
trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà
trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt
Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam
có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em…”
Hãy cho biết đây là lời của ai nói với ai?
Đây là lời của Bác Hồ kính yêu nói với toàn thể các em học sinh.
Dựa vào đoạn trích em hãy xác định tuổi tác, địa vị, mối quan hệ xã hội của
người nói với người nghe?
Người nói là Chủ tịch nước; người nghe là học sinh.
Qua mối quan hệ xã hội cũng như địa vị, tuổi tác em có nhận xét gì về cách
dùng từ của Bác? Và qua đó em hiểu được con người Bác như thế nào?
- Bác gọi các em h/s là “các em” và xưng “tôi” và “người anh lớn”: cho thấy
mối quan hệ thân mật, gẫn gũi.
=> Qua cách dùng từ này, ta thấy Bác là một con người chan chứa tình yêu
thương. Đặc biệt là tình cảm mà Bác dành cho các em h/s.
II. CÁC NHÂN TỐ
1. Nhân vật giao tiếp.
NGƯỜI
NÓI,
NGƯỜI
VIẾT
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
LỨA TUỔI
ĐỊA VỊ XH
NGHỀ NGHIỆP
LỜI
NÓI
LỜI
NÓI
NGƯỜI
NGHE,
NGƯỜI
ĐỌC
II. CÁC NHÂN TỐ
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
a. Bối cảnh giao tiếp
rộng (bối cảnh văn
hoá)
XÃ HỘI
PHONG TỤC
TẬP QUÁN
LỊCH SỬ
ĐỊA LÍ
CHÍNH TRỊ
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống)
TÌNH
HUỐNG
NƠI
CHỐN
SỰ VIỆC
THỜI
GIAN
HIỆN
TƯỢNG
c. Hiện thực
được nói tới
(hiện thực
bên trong,
hiện thực bên
ngoài của
nhân vật giao
tiếp)
SỰ
KIỆN
BIẾN
CỐ
SỰ
VIỆC
Tạo nên phần nghĩa
sự việc của câu
HOẠT
ĐỘNG
HIỆN THỰC
TÂM TRẠNG
CON NGƯỜI
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến)
Trong câu“Tựa gối buông cần lâu
chẳng được”, ta hiểu từ “cần” ở đây
chỉ cái gì? Nhờ đâu mà em có thể
biết được điều đó?
3. Văn cảnh
LỜI ĐƠN
THOẠI
DẠNG
NÓI
LỜI ĐỐI
THOẠI
VĂN
CẢNH
DẠNG
VIẾT
ĐƠN VỊ
NN
TRƯỚC
ĐƠN VỊ
NN SAU
Ữ
G
N
H
N
CẢ
CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Văn cảnh
Những từ ngữ, câu văn v.v.. đi
trước và đi sau câu nói của chị Tí
Bối cảnh giao tiếp hẹp
buổi tối nơi phố huyện nhỏ
“Giờ
muộn thế
này mà họ
chưa ra
nhỉ?”
Bối cảnh giao tiếp rộng
xã hội Việt Nam trước
cách mạng tháng Tám
Nhân vật giao tiếp
Người nói: chị Tý
Người nghe: chị em Liên,
bác xẩm, bác Siêu, v.v..
Hiện thực được nói đến
“họ” là những người hay uống nước
quán chị Tí
Các
nhân tố
của ngữ
cảnh
CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Nhân vật
giao tiếp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Bối cảnh
giao tiếp hẹp
Văn
cảnh
Hiện thực
được nói đến
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Đối với người nói
( người viết)
Đối với người nghe
( người đọc)
Ngữ cảnh là cơ sở của
quá trình tạo lập lời nói,
câu văn.
!!!
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội
từ ngữ, câu văn, hiểu được
nội dung, ý nghĩa, mục đích…
của lời nói câu văn.
?
Bài tập 1: Trang 106 / sgk ngữ văn 11
Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác),
hãy phân tích những chi tiết được miêu tả
trong hai câu thơ sau:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi
tháng, trông tin quan như trông trời hạn
trông mưa; mùi tính chiên vấy vá đã ba năm,
ghét hói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới
ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn
ra cắn cổ.
(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Bối cảnh đất nước:
Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
Chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh
Bối cảnh câu văn:
Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi nhưng chưa thấy lệnh
quan
Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt
trước những hành vi của kẻ thù
→ Bối cảnh chi phối đến nội dung và hình thức của phát ngôn
Phân tích các tình huống bối cảnh giao
tiếp để xác định ngôi của những đại từ
được sử dụng trong ví dụ sau:
Anh ngã xuống đường băng Tân
Sơn Nhất,
Nhưng anh gượng đứng lên tì vào
xác trực thăng.
Và anh chết trong khi đứng bắn,
Máu anh phun như lửa đạn cầu
vồng
(Lê Anh Xuân)
Câu 1: Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng
từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo
lời nói.
Định nghĩa trên về ngữ cảnh:
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Ngữ cảnh bao gồm:
A. Nhân vật giao tiếp, văn cảnh, bối cảnh
B. Hoàn cảnh giao tiếp và nhân vật giao tiếp
C. Nhân vật giao tiếp và đối tượng giao tiếp
D. Hoàn cảnh giao tiếp rộng và hoàn cảnh giao tiếp hẹp
Câu 3: Văn cảnh là gì?
A. Là những từ, ngữ, câu đi trước một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
B. Là những từ, ngữ, câu đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
C. Là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất
định.
D. Là những dấu hiệu hình thức của một đợn vị ngôn ngữ.
Câu 4: Ngữ cảnh không bao gồm nhân tố nào dưới đây?
A. Nhân vật giao tiếp.
B. Thói quen sử dụng ngôn ngữ.
C. Các nhân tố ngoài ngôn ngữ: nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói.
D. Hiện thực được nói tới trong cuộc thoại.
28
Bối cảnh giao
tiếp hẹp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
Hiện thực được
nói đến
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Nhân vật
giao tiếp
Văn cảnh
Các nhân
tố của ngữ
cảnh
? Xác định hiện thực (hiện thực bên ngoài, hiện thực
bên trong) trong hai câu thơ:
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
(Hồ Xuân Hương, Tự tình – bài II)
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya,
tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi..
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của
câu thơ
- Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ
tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình
duyên
Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh để lí giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú
trong bài thơ "Thương vợ" của Tú Xương
Bài thơ Thương vợ của Tú Xương giúp ta hiểu về bà Tú qua những chi tiết, hình
ảnh thơ.
+ Bà Tú đảm đang, quán xuyến, chịu thương chịu khó (qua hình ảnh “Lặn lội
thân cò”, “eo xèo mặt nước”. Thời gian “Quanh năm” suốt tháng. địa điểm
“Mom sông” nơi đầu sóng ngọn gió.
Công lao của bà Tú “Nuôi đủ năm con với một chồng”. Thành ngữ dân gian
“Năm nắng mười mưa” đưa vào thơ càng làm rõ phẩm chất của bà Tú)
+ Ngoài ra còn chú ý về văn cảnh: ông Tú làm thơ về người vợ khi cả hai ông
bà đều hiện diện. Cho nên cả bài thơ như một lời tâm sự. Giọng điệu ân tình.
Tuy có tiếng chửi văng ra với đời, càng thấm thía thêm lòng yêu thương, kính
trọng người vợ hiền tần tảo, đảm đang của mình.
Người phụ nữ
trong tranh
nói gì???
• Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi:
Đó là câu chuyện về một chiến sĩ công an, trong một trận săn
bắt cướp, anh đã dũng cảm xông lên chặn đầu bọn chúng giúp
đồng đội mình bắt trọn băng cướp. Thế nhưng, anh đã hi sinh.
Sự hi sinh của anh có ý nghĩa cao đẹp. Anh đã chết một cách
anh dũng vì sự nghiệp bảo vệ độc lập của đất nước.
Tìm trong đoạn văn, câu viết sai ngữ cảnh. Hãy viết lại sao cho
đúng với ngữ cảnh.
?Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người
hỏi: “Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?”. Trong ngữ cảnh đó
câu hỏi trên nhằm mục đích gì?
A. Bàn về đề tài đồng hồ.
B. Nhu cầu cần biết thông tin thời gian
C. Muốn làm quen với người khác
D. Mục đích xã giao thông thường
- Xây dựng tình huống giao tiếp từ câu nói: “Cháy hết rồi”
- Phân tích ngữ cảnh của câu “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi” của
cụ cố Hồng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang
gia”? Câu nói đó có tác dụng như thế nào trong việc khắc
họa nhân vật?
36
 







Các ý kiến mới nhất