Tuần 10. Ngữ cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 19h:03' 08-11-2022
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 19h:03' 08-11-2022
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các bạn
học sinh!
Đọc mẩu chuyện cười và cho biết tại sao cô gái
lại ỉu xìu không?
Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp.
Đang đi bỗng nhiên chàng phanh lại cái “ke...é...t” ngay
trước một quán chè rồi quay ra sau hỏi:
- Ăn không?
Nàng: - Ăn!!!
Chàng: - Có thế chứ! Bộ phanh này mới thay hồi sáng
đó! Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi!!!!!!
Nàng ỉu xìu mặt!
Ngữ Cảnh
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. Khái niệm ngữ cảnh
II. Các nhân tố ngữ cảnh
III. Vai trò của ngữ cảnh
IV. Luyện tập
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu 1 (SGK/102)
Câu nói: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?”
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?” Câu độc lập
Câu hỏi
1. Câu nói trên là của ai
nói với ai? Đó là những
người như thế nào và có
quan hệ ra sao?
2. Câu nói đó được nói ở
đâu? Lúc nào?
3. Họ trong câu nói chỉ
ai?
4. Chưa ra là hoạt động
như thế nào? Theo hướng
từ đâu đến?
Câu nói trên là một câu nói vu vơ vì không
thể xác định được
Thời gian, không gian giao tiếp câu đó xuất
hiện lúc nào, ở đâu
Đối tượng được nói đến: Họ là ai?
Thời điểm của sự phủ định “chưa ra” tính từ
thời điểm
Có thể khẳng định: Nếu đột nhiên nghe được
câu nói này, không ai biết bối cảnh sử dụng nó
thì không một ai có thể trả lời được những câu
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu 2 (SGK/102)
Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không còn sợ nó nữa. Tối hết
cả. con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà,
các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn ngọn đèn
con của chị Tí, và cả cái bếp lửa của bác Siêu, chiếu sáng một
vùng đất cát; trong cửa hang, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn
nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố xá
trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hang nước của chị Tí.
Thêm được một gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau
sắt trắng để trước mặt, nhưng bác chưa hát vì chưa có khách
nghe
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng,
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?” Câu độc lập
Câu hỏi
1. Câu nói trên là của ai
Câu nói đó là của chị Tý, chị Tý nói câu đó với
nói với ai? Đó là những
những người cùng cảnh ngộ như mình: Liên,
người như thế nào và có
bác Xẩm, bác Siêu...Những con người gần gũi
quan hệ ra sao?
và thân
mật.
Thời gian và không
gian
xác định: buổi tối
2. Câu nói đó được nói ở
nới phố huyện nhỏ
đâu? Lúc nào? Hãy mở
Thời gian và không gian rộng: Xã hội VN
rộng thêm hoàn cảnh đất
trước CM Tháng Tám, đời sống nhân dân
nước bấy giờ?
lam
khổ
cực,…
Họ - lũ,
mấy
người
phu gạo hay phu xe hoặc
3. Họ trong câu nói chỉ
mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà
ai?
thầy Thức đi gọi tổ tôm,..
4. Chưa ra là hoạt động
- “Chưa ra”: Họ từ trong huyện ra phố, rẽ
như thế nào? Theo hướng
vào hàng chị Tí uống nước
từ đâu đến?
- “Giờ muộn thế” thời điểm của sự phủ định
“Giờ muộn thế” nói đến
tính từ buổi tối
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
2. Kết luận. Ngữ cảnh là
gì?
Bối cảnh ngôn
ngữ
Người nói
(Người Viết)
Lời nói,
Câu văn
Người nghe
(Người đọc)
Ngữ cảnh chính là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói
(viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (đọc)
căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Người nói: chị Tí
Người nghe: Chị em Liên,
Bác Xẩm, Bác Siêu,…
Nhân vật giao
tiếp
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
Là
người tham gia vào hoạt động giao
tiếp
người nói (người viết) và người nghe (người
đọc)
Song thoại: Nếu chỉ có một người nói và một
nghe Nếu có nhiều người tham gia và luân
người
Hội thoại:
phiên vai nói – nghe cho nhau
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
Mỗi nhân vật giao tiếp đều có đặc điểm: Lứa tuổi,
giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, địa vị xã hội,…
Quan hệ, vị thế của các nhân vật giao tiếp luôn chi
phối nội dung hình thức của lời nói, câu văn.
Mỗi người nói và người nghe đều có một vai
nhất định: vai dưới, vai trai, vai bình đẳng. Các vai
này có hình thức quan hệ giao tiếp (gần gũi, khách
sáo, nhiệt tình...)
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thời gian: Buổi tối
Không gian: Nơi phố
huyện nhỏ mọi người
đang chờ đợi khách hàng.
Xã hội Việt Nam trước CM
Tháng Tám.
Bối cảnh giao
tiếp hẹp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
a. Bối cảnh giao tiếp rộng
Khái niệm: bao gồm toàn bộ những nhân tố xã hội, địa
lí, chính trị, kinh tế văn hoá, phong tục tập quán...của
cộng đồng sử dụng ngôn ngữ, tạo thành một môi trường
ngôn ngữ, chi phối các nhân vật giao tiếp và cả quá
trình sản sinh cũng như lĩnh hội lời nói.
- Đối với văn bản văn học là hoàn cảnh sáng tác của
tác phẩm, nó chi phối cả nọi dung và hình thức ngôn
ngữ của tác phẩm
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp
Khái niệm: là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói,
cùng với những sự việc hiện tượng xảy ra xung quanh
Vai trò: tạo nên những tình huống của từng
câu nói.
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
c. Hiện thực được nói tới
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Hiện tượng những chú lính lệ,
những người nhà thầy thừa và
đến hàng của chị uống nước,
hút thuốc như mọi khi
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
2. Bối cảnh giao tiếp
c. Hiện thực được nói tới
Hiện thực bên ngoài: các sự kiện, biến
cố, các sự việc, hoạt động diễn ra trong
thực tế đời sống
Phân
Vai trò: làm lên thông tin miêu tả đồng
loại
thời cả thông tin bộc lộ
Hiện thực bên trong (tâm trạng) của
nhân vật giao tiếp: vui, yêu, ghét, buồn...
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
3. Văn cảnh
“Cần” trong “Câu cá mùa thu” của Nguyễn
Khuyến?
Nói đến một loại rau: rau cần
Nói đến một loại rượu: rượu cần
Nói đến dụng cụ: cần câu cá
Động tự bắt buộc: Con cần….này
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
3. Văn cảnh
Gồm tất cả các yêu tố ngôn ngữ cùng có
mặt trong văn bản, đi trước hoặc đi sau một
yếu tố ngôn ngữ nào đó
Khái
niệm:
Vai trò: vừa là cơ sở cho việc sử dụng vừa
là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ.
Được xác định ở cả dạng nói và dạng viết,
ở cả văn bản đơn thoại và đối thoại
Các nhân
tố của
ngữ cảnh
Nhân vật
giao tiếp
Văn cảnh
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Bối cảnh giao tiếp Bối cảnh giao tiếp
hẹp
rộng
Hiện thực được
nói đến
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
1. Đối với quá
trình sản xuất
văn bản
2. Đối với quá
trình lĩnh hội
văn hoá
Là môi trường sản sinh ra
lời nói, câu văn => chi phối
cả nội dung và hình thức
của câu
Là cơ sở để dễ dàng giải
mã các phát ngôn để hiểu
được các thông tin miêu tả,
thông tin bộc lộ
Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả
với quá trình tạo lập và quá trình
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK/106)
Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác) hãy
phân tích những chi tiết được miêu tả trong hai
câu "Tiếng phong hạc ....cắn cổ“
Nguyễn Đình Chiểu
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK/106)
- Hai câu văn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc cho ta
hiểu biết về bối cảnh thực dân Pháp xâm lược nước ta,
vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể
hiện ý chí và căm thù giặc.
Nội dung cụ thể:
+ Hơn mười tháng, người dân phấp phỏng chờ đợi lệnh
của quan trên để đánh giặc. Nỗi chờ đợi ấy như trời hạn
mong mưa
+ Ngó thấy kẻ thù (buồm trên tàu địch) và xe cộ đi lại
trên đường, người nông dân không nén được lòng căm
thù muốn “ăn gan”, “cắn cổ” quân giặc.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: (SGK/106)
Xác định hiện thực được nói tới trong h
câu thơ
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non…”
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ
thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà "người phụ
nữ vẫn cô đơn, trơ trọi..
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội
dung đề tài của câu thơ
- Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự
của nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ
nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
IV. LUYỆN TẬP
Phân tích các tình huống bối cảnh giao tiếp để xác
định ngôi của những đại từ được sử dụng trong ví
dụ sau:
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất,
Nhưng anh gượng đứng lên tì vào xác trực
thăng.
Và anh chết trong khi đứng bắn,
Máu anh phun như lửa đạn cầu vồng
(Lê Anh Xuân)
YÊU CẦU VỀ NHÀ
Chỉ ra văn cảnh của câu thơ thứ 3 trong
đoạn thơ sau:
(1)Quanh năm buôn bán ở mom sông
(2) Nuôi đủ năm con với một chồng
(3) Lặn lội thân cò khi quãng vắng
(4) Eo sèo mặt nớc buổi đò đông
Hoàn thiện nốt bài 3,4,5 vào vở
soạn.
học sinh!
Đọc mẩu chuyện cười và cho biết tại sao cô gái
lại ỉu xìu không?
Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp.
Đang đi bỗng nhiên chàng phanh lại cái “ke...é...t” ngay
trước một quán chè rồi quay ra sau hỏi:
- Ăn không?
Nàng: - Ăn!!!
Chàng: - Có thế chứ! Bộ phanh này mới thay hồi sáng
đó! Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi!!!!!!
Nàng ỉu xìu mặt!
Ngữ Cảnh
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. Khái niệm ngữ cảnh
II. Các nhân tố ngữ cảnh
III. Vai trò của ngữ cảnh
IV. Luyện tập
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu 1 (SGK/102)
Câu nói: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?”
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?” Câu độc lập
Câu hỏi
1. Câu nói trên là của ai
nói với ai? Đó là những
người như thế nào và có
quan hệ ra sao?
2. Câu nói đó được nói ở
đâu? Lúc nào?
3. Họ trong câu nói chỉ
ai?
4. Chưa ra là hoạt động
như thế nào? Theo hướng
từ đâu đến?
Câu nói trên là một câu nói vu vơ vì không
thể xác định được
Thời gian, không gian giao tiếp câu đó xuất
hiện lúc nào, ở đâu
Đối tượng được nói đến: Họ là ai?
Thời điểm của sự phủ định “chưa ra” tính từ
thời điểm
Có thể khẳng định: Nếu đột nhiên nghe được
câu nói này, không ai biết bối cảnh sử dụng nó
thì không một ai có thể trả lời được những câu
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
1. Ngữ liệu 2 (SGK/102)
Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không còn sợ nó nữa. Tối hết
cả. con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà,
các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn ngọn đèn
con của chị Tí, và cả cái bếp lửa của bác Siêu, chiếu sáng một
vùng đất cát; trong cửa hang, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn
nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố xá
trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hang nước của chị Tí.
Thêm được một gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau
sắt trắng để trước mặt, nhưng bác chưa hát vì chưa có khách
nghe
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng,
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra
nhỉ?” Câu độc lập
Câu hỏi
1. Câu nói trên là của ai
Câu nói đó là của chị Tý, chị Tý nói câu đó với
nói với ai? Đó là những
những người cùng cảnh ngộ như mình: Liên,
người như thế nào và có
bác Xẩm, bác Siêu...Những con người gần gũi
quan hệ ra sao?
và thân
mật.
Thời gian và không
gian
xác định: buổi tối
2. Câu nói đó được nói ở
nới phố huyện nhỏ
đâu? Lúc nào? Hãy mở
Thời gian và không gian rộng: Xã hội VN
rộng thêm hoàn cảnh đất
trước CM Tháng Tám, đời sống nhân dân
nước bấy giờ?
lam
khổ
cực,…
Họ - lũ,
mấy
người
phu gạo hay phu xe hoặc
3. Họ trong câu nói chỉ
mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà
ai?
thầy Thức đi gọi tổ tôm,..
4. Chưa ra là hoạt động
- “Chưa ra”: Họ từ trong huyện ra phố, rẽ
như thế nào? Theo hướng
vào hàng chị Tí uống nước
từ đâu đến?
- “Giờ muộn thế” thời điểm của sự phủ định
“Giờ muộn thế” nói đến
tính từ buổi tối
I. KHÁI NIỆM NGỮ CẢNH
2. Kết luận. Ngữ cảnh là
gì?
Bối cảnh ngôn
ngữ
Người nói
(Người Viết)
Lời nói,
Câu văn
Người nghe
(Người đọc)
Ngữ cảnh chính là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói
(viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (đọc)
căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Người nói: chị Tí
Người nghe: Chị em Liên,
Bác Xẩm, Bác Siêu,…
Nhân vật giao
tiếp
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
Là
người tham gia vào hoạt động giao
tiếp
người nói (người viết) và người nghe (người
đọc)
Song thoại: Nếu chỉ có một người nói và một
nghe Nếu có nhiều người tham gia và luân
người
Hội thoại:
phiên vai nói – nghe cho nhau
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
Mỗi nhân vật giao tiếp đều có đặc điểm: Lứa tuổi,
giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, địa vị xã hội,…
Quan hệ, vị thế của các nhân vật giao tiếp luôn chi
phối nội dung hình thức của lời nói, câu văn.
Mỗi người nói và người nghe đều có một vai
nhất định: vai dưới, vai trai, vai bình đẳng. Các vai
này có hình thức quan hệ giao tiếp (gần gũi, khách
sáo, nhiệt tình...)
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thời gian: Buổi tối
Không gian: Nơi phố
huyện nhỏ mọi người
đang chờ đợi khách hàng.
Xã hội Việt Nam trước CM
Tháng Tám.
Bối cảnh giao
tiếp hẹp
Bối cảnh giao
tiếp rộng
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
a. Bối cảnh giao tiếp rộng
Khái niệm: bao gồm toàn bộ những nhân tố xã hội, địa
lí, chính trị, kinh tế văn hoá, phong tục tập quán...của
cộng đồng sử dụng ngôn ngữ, tạo thành một môi trường
ngôn ngữ, chi phối các nhân vật giao tiếp và cả quá
trình sản sinh cũng như lĩnh hội lời nói.
- Đối với văn bản văn học là hoàn cảnh sáng tác của
tác phẩm, nó chi phối cả nọi dung và hình thức ngôn
ngữ của tác phẩm
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp
Khái niệm: là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói,
cùng với những sự việc hiện tượng xảy ra xung quanh
Vai trò: tạo nên những tình huống của từng
câu nói.
II. CÁC
NHÂN
TỐtố
CỦA
II. Các
nhân
củaNGỮ
CẢNH
ngữ
cảnh
2. Bối cảnh giao tiếp
c. Hiện thực được nói tới
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Hiện tượng những chú lính lệ,
những người nhà thầy thừa và
đến hàng của chị uống nước,
hút thuốc như mọi khi
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
2. Bối cảnh giao tiếp
c. Hiện thực được nói tới
Hiện thực bên ngoài: các sự kiện, biến
cố, các sự việc, hoạt động diễn ra trong
thực tế đời sống
Phân
Vai trò: làm lên thông tin miêu tả đồng
loại
thời cả thông tin bộc lộ
Hiện thực bên trong (tâm trạng) của
nhân vật giao tiếp: vui, yêu, ghét, buồn...
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
3. Văn cảnh
“Cần” trong “Câu cá mùa thu” của Nguyễn
Khuyến?
Nói đến một loại rau: rau cần
Nói đến một loại rượu: rượu cần
Nói đến dụng cụ: cần câu cá
Động tự bắt buộc: Con cần….này
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ
CẢNH
3. Văn cảnh
Gồm tất cả các yêu tố ngôn ngữ cùng có
mặt trong văn bản, đi trước hoặc đi sau một
yếu tố ngôn ngữ nào đó
Khái
niệm:
Vai trò: vừa là cơ sở cho việc sử dụng vừa
là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ.
Được xác định ở cả dạng nói và dạng viết,
ở cả văn bản đơn thoại và đối thoại
Các nhân
tố của
ngữ cảnh
Nhân vật
giao tiếp
Văn cảnh
Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Bối cảnh giao tiếp Bối cảnh giao tiếp
hẹp
rộng
Hiện thực được
nói đến
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
1. Đối với quá
trình sản xuất
văn bản
2. Đối với quá
trình lĩnh hội
văn hoá
Là môi trường sản sinh ra
lời nói, câu văn => chi phối
cả nội dung và hình thức
của câu
Là cơ sở để dễ dàng giải
mã các phát ngôn để hiểu
được các thông tin miêu tả,
thông tin bộc lộ
Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả
với quá trình tạo lập và quá trình
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK/106)
Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác) hãy
phân tích những chi tiết được miêu tả trong hai
câu "Tiếng phong hạc ....cắn cổ“
Nguyễn Đình Chiểu
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK/106)
- Hai câu văn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc cho ta
hiểu biết về bối cảnh thực dân Pháp xâm lược nước ta,
vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể
hiện ý chí và căm thù giặc.
Nội dung cụ thể:
+ Hơn mười tháng, người dân phấp phỏng chờ đợi lệnh
của quan trên để đánh giặc. Nỗi chờ đợi ấy như trời hạn
mong mưa
+ Ngó thấy kẻ thù (buồm trên tàu địch) và xe cộ đi lại
trên đường, người nông dân không nén được lòng căm
thù muốn “ăn gan”, “cắn cổ” quân giặc.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: (SGK/106)
Xác định hiện thực được nói tới trong h
câu thơ
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non…”
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ
thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà "người phụ
nữ vẫn cô đơn, trơ trọi..
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội
dung đề tài của câu thơ
- Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự
của nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ
nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
IV. LUYỆN TẬP
Phân tích các tình huống bối cảnh giao tiếp để xác
định ngôi của những đại từ được sử dụng trong ví
dụ sau:
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất,
Nhưng anh gượng đứng lên tì vào xác trực
thăng.
Và anh chết trong khi đứng bắn,
Máu anh phun như lửa đạn cầu vồng
(Lê Anh Xuân)
YÊU CẦU VỀ NHÀ
Chỉ ra văn cảnh của câu thơ thứ 3 trong
đoạn thơ sau:
(1)Quanh năm buôn bán ở mom sông
(2) Nuôi đủ năm con với một chồng
(3) Lặn lội thân cò khi quãng vắng
(4) Eo sèo mặt nớc buổi đò đông
Hoàn thiện nốt bài 3,4,5 vào vở
soạn.
 








Các ý kiến mới nhất