Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:58' 28-02-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:58' 28-02-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
• Bài cũ:
• Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn?
Đạo kỵ binh Mông Cổ
2
• Tranh vẽ minh họa quân Mông Cổ từng đánh đâu thắng đó, nhưng đã thất bại khi xâm lược Đại Việt.
Bức tranh tái hiện một trận đánh của quân Mông Cổ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được lòng yêu nước, tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống kẻ thù ngoại
bang của Trần Quốc Tuấn cũng như của dân tộc ta.
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể hịch
2. Về kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận trung đại
- Cảm nhận những nét đẹp trong nghệ thuật lập luận
- Tạo lập văn bản nghị luận có sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm; tư duy lô – gíc và tư duy
hình tượng
3. Về thái độ
- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước; niềm tự hào dân tộc
- Trân trọng, biết ơn công lao to lớn của các vị anh hùng dân tộc
Trần Quốc Tuấn
Chân dung Trần Quốc Tuấn
(Hưng Đạo Vương)
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Trường Sa
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Yên Phụ, Kinh Môn, Hải Dương
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
=> Một nhân cách lớn, một anh
hùng kiệt xuất, một danh nhân văn
hoá của dân tộc
2. Tác phẩm:
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn
gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi nghênh ngang ngoài
đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê
chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc
lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam
Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác
nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho khỏi để tai vạ về
sau. (…)
* Chú thích:
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai phải xả
thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Nhan đề:
* Nguyên văn được viết bằng chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành một thể văn hành
chính thời cổ)
"chư": Là một loại từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc cho mình
("tì" : Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
d.Thể loại
Hịch
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
Giọng điệu
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Lập luận
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Kết cấu
Phần mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Phần kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
Phần 1: Từ đầu -> ..“lưu tiếng tốt”
(Nêu gương sáng trong lịch sử)
Bố cục
Phần 2: Huống chi ->...vui lòng”
(Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng vị chủ tướng)
Phần 3: “Các ngươi ->…phỏng có được không?”
(Phê phán những sai lầm và chỉ ra hành động đúng)
Phần 4: Đoạn còn lại (Lời kêu gọi)
Toàn bài là nêu và giải quyết vấn đề
Ta thường nghe: Kỷ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Đế; Do Vu chìa lưng
chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân
Khoái chặt tay để cứu nạn cho nước; Kính Đức một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông
thoát khỏi vòng vây Thái Sung; Cảo Khanh một bề tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không
theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không
có ? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình, thì cũng đến chết già ở xó
cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được ?
Các ngươi con nhà võ tướng, không hiểu văn nghĩa, nghe những chuyện ấy nửa tin
nửa ngờ. Thôi những chuyện xưa, ta không nói đến nữa. Nay ta chỉ kể chuyện Tống,
Nguyên mới đây.
Vương Công Kiên là người thế nào, tì tướng của ông là Nguyễn Văn Lập lại là người
thế nào, mà giữ thành Điếu Ngư nhỏ như cái đấu, đường đường chống quân Mông Kha
đông đến hàng trăm vạn, khiến cho nhân dân nhàTống đến nay còn đội ơn sâu!
Cốt Đãi Ngột Lang là người thế nào? tì tướng của ông là Xích Tu Tư lại là người thế
nào? mà xông vào chỗ lam chướng xa xôi nghìn trùng, đánh bại được quân Nam Chiếu
trong vài tuần, khiến cho quân trưởng đời Nguyên đến nay còn lưu tiếng tốt !
TRANH DÂN GIAN
a. Tội ác của giặc
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn
gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài
đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để
thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu
bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà
nuôi hổ đói sao cho khỏi để tai vạ về sau. (…)
b. Nỗi lòng của vị chủ soái:
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như
cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt
gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài
nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và tướng lĩnh
Em hãy cho biết mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và
tướng sĩ là mối quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay
quan hệ bình đẳng giữa những người cũng cảnh ngộ? Mối
quan hệ ấy đã khích lệ điều gì ở các tì tướng?
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy so sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
Ban bố mệnh lệnh; sự kiện
Kêu gọi; khích lệ tinh
trọng đại liên quan đến vận thần của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
(...) “Huống chi ... vui lòng.” (...)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Cách nói khoa trương, ước lệ được thể hiện như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã lột tả sự ngang ngược và tội ác của giặc ra sao?
Câu 4: Em hãy kể tên một văn bản trong chương trình THCS cũng nói về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta? Cho biết tên tác giả?
Câu 5: Bằng một đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu qui nạp, em hãy cảm
nhận về thái độ, tình cảm của nhân vật “ta” trong đoạn. Đoạn văn có sử dụng
câu cảm thán. (Gạch chân và chỉ rõ một câu cảm thán)
Gợi ý
Câu 2:
Các hình ảnh: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; xả
thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…
⇒ Gây ám ảnh, tác động mạnh vào nhận thức, cảm xúc
người nghe
⇒ Nỗi đau đớn từ vô hình đã được hữu hình hoá, cụ thể hoá
Gợi ý
Câu 3:
* Tội ác của giặc: đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể
phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn..
=> Hình ảnh gợi tả, gây ấn tượng mạnh
* Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, liệt kê
=> Thái độ căm thù, khinh bỉ giặc; khơi gợi lòng tự trọng, ý
thức trách nhiệm với đất nước ở mỗi tướng lĩnh
Gợi ý
Câu 4:
+ Văn bản; “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
+ "Chiếu dời đô" (Lí Công Uẩn)
+ "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
Câu 5:
a. Hình thức
- Đúng mô hình đoạn (qui nạp); đảm bảo số câu (khoảng 10 câu)
- Hành văn mạch lạc
- Đúng yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
b. Nội dung
- Thấy được tội bạo ngược của giặc
- Thấy được lòng yêu nước cháy bỏng của một bậc kiệt tướng
(Chú ý nhận xét về nghệ thuật (từ ngữ, giọng điệu, lối văn...)
I
À
B
C
Ọ
H
N
Ẫ
D
HƯỚNG
p
ậ
t
i
à
b
n
ệ
i
th
n
à
o
-H
”
ĩ
s
g
n
ớ
ư
t
h
c
ị
H
“
i
- Đọc lại bà
4
,
3
n
ầ
h
p
p
iế
t
ị
b
n
- Chuẩ
Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
Hãy trình bày suy nghĩ của em về sự cống hiến của thế hệ trẻ đối với
đất nước trong giai đoạn hiện nay bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7 câu.
a. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề
b. Thân đoạn
- Khái niệm: Hiểu thế nào về tuổi trẻ và tuổi trẻ sẽ cống hiến gì cho đất nước?
- Biểu hiện
+ Trong sách, báo, quá khứ
+ Thực tế cuộc sống
- Bàn luận
Phê phán....
Khẳng định...
- Liên hệ bản thân
c. Kết đoạn: Khái quát vấn đề
• Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn?
Đạo kỵ binh Mông Cổ
2
• Tranh vẽ minh họa quân Mông Cổ từng đánh đâu thắng đó, nhưng đã thất bại khi xâm lược Đại Việt.
Bức tranh tái hiện một trận đánh của quân Mông Cổ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được lòng yêu nước, tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống kẻ thù ngoại
bang của Trần Quốc Tuấn cũng như của dân tộc ta.
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể hịch
2. Về kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận trung đại
- Cảm nhận những nét đẹp trong nghệ thuật lập luận
- Tạo lập văn bản nghị luận có sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm; tư duy lô – gíc và tư duy
hình tượng
3. Về thái độ
- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước; niềm tự hào dân tộc
- Trân trọng, biết ơn công lao to lớn của các vị anh hùng dân tộc
Trần Quốc Tuấn
Chân dung Trần Quốc Tuấn
(Hưng Đạo Vương)
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài Trần Quốc Tuấn ở Trường Sa
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Yên Phụ, Kinh Môn, Hải Dương
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"
=> Một nhân cách lớn, một anh
hùng kiệt xuất, một danh nhân văn
hoá của dân tộc
2. Tác phẩm:
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn
gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi nghênh ngang ngoài
đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê
chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc
lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam
Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác
nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho khỏi để tai vạ về
sau. (…)
* Chú thích:
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai phải xả
thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Nhan đề:
* Nguyên văn được viết bằng chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành một thể văn hành
chính thời cổ)
"chư": Là một loại từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc cho mình
("tì" : Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
d.Thể loại
Hịch
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
Giọng điệu
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Lập luận
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Kết cấu
Phần mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Phần kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
Phần 1: Từ đầu -> ..“lưu tiếng tốt”
(Nêu gương sáng trong lịch sử)
Bố cục
Phần 2: Huống chi ->...vui lòng”
(Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng vị chủ tướng)
Phần 3: “Các ngươi ->…phỏng có được không?”
(Phê phán những sai lầm và chỉ ra hành động đúng)
Phần 4: Đoạn còn lại (Lời kêu gọi)
Toàn bài là nêu và giải quyết vấn đề
Ta thường nghe: Kỷ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Đế; Do Vu chìa lưng
chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân
Khoái chặt tay để cứu nạn cho nước; Kính Đức một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông
thoát khỏi vòng vây Thái Sung; Cảo Khanh một bề tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không
theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không
có ? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình, thì cũng đến chết già ở xó
cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được ?
Các ngươi con nhà võ tướng, không hiểu văn nghĩa, nghe những chuyện ấy nửa tin
nửa ngờ. Thôi những chuyện xưa, ta không nói đến nữa. Nay ta chỉ kể chuyện Tống,
Nguyên mới đây.
Vương Công Kiên là người thế nào, tì tướng của ông là Nguyễn Văn Lập lại là người
thế nào, mà giữ thành Điếu Ngư nhỏ như cái đấu, đường đường chống quân Mông Kha
đông đến hàng trăm vạn, khiến cho nhân dân nhàTống đến nay còn đội ơn sâu!
Cốt Đãi Ngột Lang là người thế nào? tì tướng của ông là Xích Tu Tư lại là người thế
nào? mà xông vào chỗ lam chướng xa xôi nghìn trùng, đánh bại được quân Nam Chiếu
trong vài tuần, khiến cho quân trưởng đời Nguyên đến nay còn lưu tiếng tốt !
TRANH DÂN GIAN
a. Tội ác của giặc
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn
gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài
đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để
thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu
bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà
nuôi hổ đói sao cho khỏi để tai vạ về sau. (…)
b. Nỗi lòng của vị chủ soái:
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như
cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt
gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài
nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”...
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và tướng lĩnh
Em hãy cho biết mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và
tướng sĩ là mối quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay
quan hệ bình đẳng giữa những người cũng cảnh ngộ? Mối
quan hệ ấy đã khích lệ điều gì ở các tì tướng?
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy so sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
KHÁC
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
Ban bố mệnh lệnh; sự kiện
Kêu gọi; khích lệ tinh
trọng đại liên quan đến vận thần của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
(...) “Huống chi ... vui lòng.” (...)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Cách nói khoa trương, ước lệ được thể hiện như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã lột tả sự ngang ngược và tội ác của giặc ra sao?
Câu 4: Em hãy kể tên một văn bản trong chương trình THCS cũng nói về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta? Cho biết tên tác giả?
Câu 5: Bằng một đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu qui nạp, em hãy cảm
nhận về thái độ, tình cảm của nhân vật “ta” trong đoạn. Đoạn văn có sử dụng
câu cảm thán. (Gạch chân và chỉ rõ một câu cảm thán)
Gợi ý
Câu 2:
Các hình ảnh: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; xả
thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…
⇒ Gây ám ảnh, tác động mạnh vào nhận thức, cảm xúc
người nghe
⇒ Nỗi đau đớn từ vô hình đã được hữu hình hoá, cụ thể hoá
Gợi ý
Câu 3:
* Tội ác của giặc: đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể
phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn..
=> Hình ảnh gợi tả, gây ấn tượng mạnh
* Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, liệt kê
=> Thái độ căm thù, khinh bỉ giặc; khơi gợi lòng tự trọng, ý
thức trách nhiệm với đất nước ở mỗi tướng lĩnh
Gợi ý
Câu 4:
+ Văn bản; “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
+ "Chiếu dời đô" (Lí Công Uẩn)
+ "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
Câu 5:
a. Hình thức
- Đúng mô hình đoạn (qui nạp); đảm bảo số câu (khoảng 10 câu)
- Hành văn mạch lạc
- Đúng yêu cầu tiếng Việt (câu cảm thán)
b. Nội dung
- Thấy được tội bạo ngược của giặc
- Thấy được lòng yêu nước cháy bỏng của một bậc kiệt tướng
(Chú ý nhận xét về nghệ thuật (từ ngữ, giọng điệu, lối văn...)
I
À
B
C
Ọ
H
N
Ẫ
D
HƯỚNG
p
ậ
t
i
à
b
n
ệ
i
th
n
à
o
-H
”
ĩ
s
g
n
ớ
ư
t
h
c
ị
H
“
i
- Đọc lại bà
4
,
3
n
ầ
h
p
p
iế
t
ị
b
n
- Chuẩ
Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
Hãy trình bày suy nghĩ của em về sự cống hiến của thế hệ trẻ đối với
đất nước trong giai đoạn hiện nay bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7 câu.
a. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề
b. Thân đoạn
- Khái niệm: Hiểu thế nào về tuổi trẻ và tuổi trẻ sẽ cống hiến gì cho đất nước?
- Biểu hiện
+ Trong sách, báo, quá khứ
+ Thực tế cuộc sống
- Bàn luận
Phê phán....
Khẳng định...
- Liên hệ bản thân
c. Kết đoạn: Khái quát vấn đề
 








Các ý kiến mới nhất