Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hai
Ngày gửi: 09h:49' 02-03-2023
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 513
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hai
Ngày gửi: 09h:49' 02-03-2023
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 513
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Địa hình nước ta chia thành 3 khu vực
1. Khu vực đồi núi.
2. Khu vực đồng bằng.
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
1. Khu vực đồi núi
Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ
Bắc đến Nam và được chia thành 4 vùng: Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
a) Vùng núi Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1,
xác định vùng núi
Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1 các cánh cung sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều,...
a) Vùng núi Đông Bắc
- Là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có những cánh cung lớn và đồi trung du phát triển rộng.
- Địa hình Caxtơ khá phổ biến.
b) Vùng núi Tây Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác
định vùng núi Tây Bắc
Đỉnh Phang-xi-pang
Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam?
b) Vùng núi Tây Bắc
- Là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở
nằm song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
- Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta (Đỉnh
Phan-xi-păng cao 3143m).
- Khu vực còn có những đồng bằng nhỏ trù phú nằm ở
giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Than
Uyên.
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác
-Vị trí của đèo Ngang, đèo
định vùng núi Trường Sơn
Lao Bảo, đèo Hải Vân.
Bắc.
- Trường Sơn Bắc chạy theo
hướng nào?
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã, dài khoảng
600km.
- Là vùng núi thấp, hướng núi là tây bắc - đông nam.
- Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều núi nằm ngang chia cắt
đồng bằng.
d) Vùng núi và cao nguyên
Trường Sơn Nam
Tìm trên hình 28.1, xác
định vùng núi và cao
nguyên Trường Sơn Nam.
Tìm trên hình 28.1 các cao
nguyên Kon Tum, Plây Ku,
Đắk Lắk. Di Linh.
CN. Kon Tum
CN. Plây Ku
CN. Đắk Lắk
CN. Mơ Nông
CN. Lâm Viên
CN. Di Linh
d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.
- Đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao
400m, 800m, 1000m
Vùng bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
và đồi trung du Bắc Bộ
Phía Bắc và Đông Nam Bộ
Địa hình mang tính chuyển tiếp
giữa đồi núi và đồng bằng.
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ
lưu các sông lớn:
Đồng bằng sông Hồng
có hình dạng hình tam
giác với đỉnh là Việt
Trì, đáy là đoạn bờ
biển kéo dài từ Hải
Phòng đến Ninh Bình.
Nêu sự giống và khác nhau của hai đồng bằng này.
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Đồng bằng sông Cửu
Long
Giống + Được phù sa của
Khác
sông Tiền và sông Hậu
bồi tụ.
Đồng bằng sông
Hồng
+ Được phù sa của hệ
thống sông Hồng và
sông Thái Bình bồi tụ.
+ Diện tích: 40 000 km2. + Diện tích: 15 000 km2.
+ Địa hình thấp và bằng + Địa hình cao ở rìa phía
Tây và Tây Bắc, thấp
phẳng.
dần ra biển.
+ Không có đê
+ Có đê ven sông
Nhiều nơi bị ngập
úng: Đồng Tháp
Mười, tứ giác Long
Xuyên.
b. Đồng bằng duyên hải Trung
Bộ:
Tên
đồng
bằng
ĐB
duyên
hải
miền
Trung
Diện
tích
15.000
km2
Đặc điểm
- Là dải đồng
bằng nhỏ hẹp
và bị chia cắt
thành nhiều
đồng bằng
nhỏ.
- Đất đai
không màu
mỡ bằng 2 đb
SH và SCL.
Vịnh Hạ Long
BB. Đồ Sơn
BB. Sầm Sơn
Vịnh
Cam
Ranh
BB. Vũng Tàu
3. Địa hình bờ biển và
thềm lục địa
a. Địa hình bờ biển:
- Bờ biển nước ta dài
3260 km.
- Bờ biển nước ta có 2
dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: Các đồng
bằng châu thổ
+ Bờ biển mài mòn: Các
vùng chân núi và hải đảo.
Bờ biển mài mòn
Lăng Cô – Đà Nẵng
Bờ biển bồi tụ
- Khúc khuỷu với
các mũi đá, vũng
vịnh sâu và các đảo
sát bờ.
-Bờ biển miền
Trung: chân núi,
hải đảo từ Đà Nẵng
đến Vũng Tàu.
- Phù sa sông bồi
đắp, có độ dốc thoải
dần.
- Bờ biển ở các
đồng bằng châu thổ.
Bờ biển mài mòn
GHỀNH ĐÁ ĐĨA – PHÚ YÊN
Bờ biển bồi tụ
Cảng biển
Du lịch biển
Bờ biển nước ta có
giá trị như thế nào?
Bờ biển bồi tụ
Nuôi trông hải sản
3. Địa hình bờ biển và thềm
lục địa
b. Địa hình thềm lục địa
- Thềm lục địa mở rộng
Thềm
lục
địa
nước
về phía Bắc Bộ và Nam
ta
rộng
tại
vùng
Bộ
biển
nào?
Nơi
nào
- Độ sâu của thềm lục địa
thềm
không
quálục
100địa
m thu
hẹp nhất?
Thềm lục địa VN
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Bờ biển mài mòn
Bờ biển và thềm lục địa
Bờ biển bồi tụ
Học bài cũ, trả lời câu hỏi, bài tập SGK trang 108
Chuẩn bị:
Bài 30: Thực hành. Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
Bài 31: Đặc điểm khí hậuViệt Nam
Địa hình nước ta chia thành 3 khu vực
1. Khu vực đồi núi.
2. Khu vực đồng bằng.
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
1. Khu vực đồi núi
Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ
Bắc đến Nam và được chia thành 4 vùng: Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
a) Vùng núi Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1,
xác định vùng núi
Đông Bắc
Tìm trên hình 28.1 các cánh cung sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều,...
a) Vùng núi Đông Bắc
- Là một vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có những cánh cung lớn và đồi trung du phát triển rộng.
- Địa hình Caxtơ khá phổ biến.
b) Vùng núi Tây Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác
định vùng núi Tây Bắc
Đỉnh Phang-xi-pang
Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam?
b) Vùng núi Tây Bắc
- Là những dải núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở
nằm song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
- Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta (Đỉnh
Phan-xi-păng cao 3143m).
- Khu vực còn có những đồng bằng nhỏ trù phú nằm ở
giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Than
Uyên.
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
Tìm trên hình 28.1, xác
-Vị trí của đèo Ngang, đèo
định vùng núi Trường Sơn
Lao Bảo, đèo Hải Vân.
Bắc.
- Trường Sơn Bắc chạy theo
hướng nào?
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã, dài khoảng
600km.
- Là vùng núi thấp, hướng núi là tây bắc - đông nam.
- Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều núi nằm ngang chia cắt
đồng bằng.
d) Vùng núi và cao nguyên
Trường Sơn Nam
Tìm trên hình 28.1, xác
định vùng núi và cao
nguyên Trường Sơn Nam.
Tìm trên hình 28.1 các cao
nguyên Kon Tum, Plây Ku,
Đắk Lắk. Di Linh.
CN. Kon Tum
CN. Plây Ku
CN. Đắk Lắk
CN. Mơ Nông
CN. Lâm Viên
CN. Di Linh
d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.
- Đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao
400m, 800m, 1000m
Vùng bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
và đồi trung du Bắc Bộ
Phía Bắc và Đông Nam Bộ
Địa hình mang tính chuyển tiếp
giữa đồi núi và đồng bằng.
2. Khu vực đồng bằng:
a. Đồng bằng châu thổ hạ
lưu các sông lớn:
Đồng bằng sông Hồng
có hình dạng hình tam
giác với đỉnh là Việt
Trì, đáy là đoạn bờ
biển kéo dài từ Hải
Phòng đến Ninh Bình.
Nêu sự giống và khác nhau của hai đồng bằng này.
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:
Đồng bằng sông Cửu
Long
Giống + Được phù sa của
Khác
sông Tiền và sông Hậu
bồi tụ.
Đồng bằng sông
Hồng
+ Được phù sa của hệ
thống sông Hồng và
sông Thái Bình bồi tụ.
+ Diện tích: 40 000 km2. + Diện tích: 15 000 km2.
+ Địa hình thấp và bằng + Địa hình cao ở rìa phía
Tây và Tây Bắc, thấp
phẳng.
dần ra biển.
+ Không có đê
+ Có đê ven sông
Nhiều nơi bị ngập
úng: Đồng Tháp
Mười, tứ giác Long
Xuyên.
b. Đồng bằng duyên hải Trung
Bộ:
Tên
đồng
bằng
ĐB
duyên
hải
miền
Trung
Diện
tích
15.000
km2
Đặc điểm
- Là dải đồng
bằng nhỏ hẹp
và bị chia cắt
thành nhiều
đồng bằng
nhỏ.
- Đất đai
không màu
mỡ bằng 2 đb
SH và SCL.
Vịnh Hạ Long
BB. Đồ Sơn
BB. Sầm Sơn
Vịnh
Cam
Ranh
BB. Vũng Tàu
3. Địa hình bờ biển và
thềm lục địa
a. Địa hình bờ biển:
- Bờ biển nước ta dài
3260 km.
- Bờ biển nước ta có 2
dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: Các đồng
bằng châu thổ
+ Bờ biển mài mòn: Các
vùng chân núi và hải đảo.
Bờ biển mài mòn
Lăng Cô – Đà Nẵng
Bờ biển bồi tụ
- Khúc khuỷu với
các mũi đá, vũng
vịnh sâu và các đảo
sát bờ.
-Bờ biển miền
Trung: chân núi,
hải đảo từ Đà Nẵng
đến Vũng Tàu.
- Phù sa sông bồi
đắp, có độ dốc thoải
dần.
- Bờ biển ở các
đồng bằng châu thổ.
Bờ biển mài mòn
GHỀNH ĐÁ ĐĨA – PHÚ YÊN
Bờ biển bồi tụ
Cảng biển
Du lịch biển
Bờ biển nước ta có
giá trị như thế nào?
Bờ biển bồi tụ
Nuôi trông hải sản
3. Địa hình bờ biển và thềm
lục địa
b. Địa hình thềm lục địa
- Thềm lục địa mở rộng
Thềm
lục
địa
nước
về phía Bắc Bộ và Nam
ta
rộng
tại
vùng
Bộ
biển
nào?
Nơi
nào
- Độ sâu của thềm lục địa
thềm
không
quálục
100địa
m thu
hẹp nhất?
Thềm lục địa VN
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Bờ biển mài mòn
Bờ biển và thềm lục địa
Bờ biển bồi tụ
Học bài cũ, trả lời câu hỏi, bài tập SGK trang 108
Chuẩn bị:
Bài 30: Thực hành. Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
Bài 31: Đặc điểm khí hậuViệt Nam
 







Các ý kiến mới nhất