Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 22h:54' 02-03-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 22h:54' 02-03-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
DI TÍCH LỊCH SỬ CÔN SƠN
( CHÍ LINH – HẢI DƯƠNG)
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. TÁC GIẢ
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu
là Ức Trai, con của Nguyễn Phi
Khanh. Ông có công rất lớn
trong cuộc kháng chiến chống
giặc Minh xâm lược và xây dựng
đất nước sau khi chiến thắng.
Nhưng ông bị giết hại một cách
thảm khốc trong vụ án Lệ Chi
Viên năm 1442. Mãi tới năm
1464 ông mới được vua LêNGUYỄN TRÃI
(1380 – 1442)
Thánh Tông giải oan.
- Ông là nhà chính trị quân
sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn
của dân tộc. Ông được
UNESCO công nhận là Danh
nhân văn hóa thế giới năm
1980.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức
Trai thi tập, Quốc âm thi
tập, Quân trung từ mệnh
tập, Bình Ngô đại cáo. ..
2. Tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo”
* Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân
Lam Sơn thắng lợi.
* Nhan đề “Bình Ngô đại cáo”:
Tuyªn bè rộng rãi vÒ sù nghiÖp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi.
* Thể loại: Cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Thường được các vua chúa, các thủ lĩnh dùng, để trình bày một chủ
trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Kết cấu chung gồm: 4 phần
Cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu.
* Kết cấu của bài “Bình Ngô đại cáo”:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo
- Giống nhau:
Đều là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận
sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công
bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
* Bố cục:
+ Phần 1(2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2 (8 câu tiếp): Quan niệm của
Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
+ Phần 3 (6 câu còn lại): Chứng minh tính
đúng đắn của tư tưởng và quan niệm.
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo
quan hệ nhân quả.
II- Tìm hiểu chi tiết
1- Nguyên lí nhân nghĩa
“yên dân”: Làm cho dân được hưởng thái bình,
hạnh phúc. lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
Nhân
diệt trừ kẻ bạo tàn.
nghĩa
-> Từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo”:
=>Nhấn mạnh những việc cốt yếu và
trước tiên cần phải làm.
2- Khẳng định chủ quyền , độc lập dân tộ
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Cố đô Hoa Lư
Chùa Một Cột
Văn miếu Quốc Tử Giám
Tục ăn trầu
Phong tục ngày Tết
Cố đô Hoa Lư
Quốc kì triều Lí
Đồng tiền triềuTrần
Trận chiến Bạch Đằng
Lí Thái Tổ
Trần Quốc Tuấn
Đại Việt
Có
tên
nền
văn
hiến
lâu
đời.
lãnh Phong Lịch Chế
Có
thổ
tục
sử
độ,
nhân
riêng riêng riêng chủ
tài
quyền
riêng
NT liệt kê, so sánh, câu văn biền ngẫu ->
Đại Việt có đầy đủ những yếu tố căn bản để
tồn tại độc lập có chủ quyền. Đó là một
chân lí.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
trong “Sông núi nước Nam”
“Nước Đại Việt ta”
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có truyền thống lịch sử riêng.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi:
- Có sự tiếp nối
- Có sự phát triển cao hơn:
+ Bởi tính toàn diện.
+ Bởi sự sâu sắc.
“Nước Đại Việt ta” được coi là bản tuyên ngôn độc lập,
khơi dậy niềm tự tôn dân tộc.
3. Những chứn cớ lịch sử
-Lưu Cung (vua Nam Hán):
->thất bại
-Triệu Tiết (tướng nhà Tống): ->tiêu vong.
-Toa Đô (tướng nhà Nguyên): ->bị bắt sống.
-Ô Mã Nhi (tướng nhà Nguyên): ->bị giết tươi.
.
->NT Liệt kê chứng cứ hùng hồn + Câu văn
biền ngẫu thay đổi linh hoạt thay đổi linh
hoạt
=> Khẳng định sức mạnh to lớn của chính
nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Đoạn trích khép lại bằng 2 câu văn:
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nguyễn Trãi đã biến lời nói của mình
thành lời của người chép sử, biến cái
chủ quan thành khách quan, biến một
hiện tượng cá biệt thành quy luật
muôn đời, để mọi tính toán của con
người hãy soi mình vào đó. Cuộc sống
có nhân ắt sẽ có quả. Bề nổi lời văn là
nghiêm khắc răn đe, còn chiều sâu
thấm thía một đạo lí một tư tưởng lẽ
sống làm người. Đó là tư tưởng nhân
nghĩa
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê được sử dụng có
hiệu quả.
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc đanh
thép.
2. Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về
quốc gia, dân tộc.
Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy niềm
tự hào, tự tôn dân tộc.
Luận đề
chính
nghĩa
Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
DI TÍCH LỊCH SỬ CÔN SƠN
( CHÍ LINH – HẢI DƯƠNG)
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. TÁC GIẢ
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu
là Ức Trai, con của Nguyễn Phi
Khanh. Ông có công rất lớn
trong cuộc kháng chiến chống
giặc Minh xâm lược và xây dựng
đất nước sau khi chiến thắng.
Nhưng ông bị giết hại một cách
thảm khốc trong vụ án Lệ Chi
Viên năm 1442. Mãi tới năm
1464 ông mới được vua LêNGUYỄN TRÃI
(1380 – 1442)
Thánh Tông giải oan.
- Ông là nhà chính trị quân
sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn
của dân tộc. Ông được
UNESCO công nhận là Danh
nhân văn hóa thế giới năm
1980.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức
Trai thi tập, Quốc âm thi
tập, Quân trung từ mệnh
tập, Bình Ngô đại cáo. ..
2. Tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo”
* Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân
Lam Sơn thắng lợi.
* Nhan đề “Bình Ngô đại cáo”:
Tuyªn bè rộng rãi vÒ sù nghiÖp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi.
* Thể loại: Cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Thường được các vua chúa, các thủ lĩnh dùng, để trình bày một chủ
trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Kết cấu chung gồm: 4 phần
Cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu.
* Kết cấu của bài “Bình Ngô đại cáo”:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo
- Giống nhau:
Đều là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận
sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công
bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
* Bố cục:
+ Phần 1(2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2 (8 câu tiếp): Quan niệm của
Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
+ Phần 3 (6 câu còn lại): Chứng minh tính
đúng đắn của tư tưởng và quan niệm.
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo
quan hệ nhân quả.
II- Tìm hiểu chi tiết
1- Nguyên lí nhân nghĩa
“yên dân”: Làm cho dân được hưởng thái bình,
hạnh phúc. lấy dân làm gốc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược.
Nhân
diệt trừ kẻ bạo tàn.
nghĩa
-> Từ ngữ :“cốt ở”, “trước lo”:
=>Nhấn mạnh những việc cốt yếu và
trước tiên cần phải làm.
2- Khẳng định chủ quyền , độc lập dân tộ
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Cố đô Hoa Lư
Chùa Một Cột
Văn miếu Quốc Tử Giám
Tục ăn trầu
Phong tục ngày Tết
Cố đô Hoa Lư
Quốc kì triều Lí
Đồng tiền triềuTrần
Trận chiến Bạch Đằng
Lí Thái Tổ
Trần Quốc Tuấn
Đại Việt
Có
tên
nền
văn
hiến
lâu
đời.
lãnh Phong Lịch Chế
Có
thổ
tục
sử
độ,
nhân
riêng riêng riêng chủ
tài
quyền
riêng
NT liệt kê, so sánh, câu văn biền ngẫu ->
Đại Việt có đầy đủ những yếu tố căn bản để
tồn tại độc lập có chủ quyền. Đó là một
chân lí.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
trong “Sông núi nước Nam”
“Nước Đại Việt ta”
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cương vực lãnh thổ riêng.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng
- Có truyền thống lịch sử riêng.
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi:
- Có sự tiếp nối
- Có sự phát triển cao hơn:
+ Bởi tính toàn diện.
+ Bởi sự sâu sắc.
“Nước Đại Việt ta” được coi là bản tuyên ngôn độc lập,
khơi dậy niềm tự tôn dân tộc.
3. Những chứn cớ lịch sử
-Lưu Cung (vua Nam Hán):
->thất bại
-Triệu Tiết (tướng nhà Tống): ->tiêu vong.
-Toa Đô (tướng nhà Nguyên): ->bị bắt sống.
-Ô Mã Nhi (tướng nhà Nguyên): ->bị giết tươi.
.
->NT Liệt kê chứng cứ hùng hồn + Câu văn
biền ngẫu thay đổi linh hoạt thay đổi linh
hoạt
=> Khẳng định sức mạnh to lớn của chính
nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Đoạn trích khép lại bằng 2 câu văn:
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nguyễn Trãi đã biến lời nói của mình
thành lời của người chép sử, biến cái
chủ quan thành khách quan, biến một
hiện tượng cá biệt thành quy luật
muôn đời, để mọi tính toán của con
người hãy soi mình vào đó. Cuộc sống
có nhân ắt sẽ có quả. Bề nổi lời văn là
nghiêm khắc răn đe, còn chiều sâu
thấm thía một đạo lí một tư tưởng lẽ
sống làm người. Đó là tư tưởng nhân
nghĩa
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng thực tiễn.
- Câu văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê được sử dụng có
hiệu quả.
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc đanh
thép.
2. Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về
quốc gia, dân tộc.
Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy niềm
tự hào, tự tôn dân tộc.
Luận đề
chính
nghĩa
 







Các ý kiến mới nhất