Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 10h:07' 05-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 10h:07' 05-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI
VIỆT
TA
Nguyễn
Trãi
Bình Ngô đại
cáo
I.Tìm hiểu
chung
平吳大誥
1. TÁC
GIẢ
阮
廌
Ꞝ Nguyễn Trãi ( 1380-1442)
Ꞝ Quê: Xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương
Ꞝ Đỗ thái học và làm quan dưới triều nhà Hồ. Là
một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
Ꞝ Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, được Lê Lợi trọng
dụng. Ông đã đồng cam cộng khổ với nghĩa quân
Lam Sơn suốt mười năm kháng chiến, đem hết tài
năng, ý chí và nguyện vọng phục vụ cho công
cuộc kháng chiến vĩ đại.
Ꞝ Bị kết án oan và bị tru di tam tộc năm 1942
Ꞝ Được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980
2. TÁC
PHẨM
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu năm 1428, sau khi
quân ta đại thắng,
Nguyễn Trãi đã thừa
lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê
Lợi) soạn thảo Bình
Ngô đại cáo để thông
cáo với toàn dân về sự
kiện có ý nghĩa trọng
đại này.
Tác phẩm Nước Đại Việt
ta
Là phần đầu
tác phẩm Đại
cáo Bình Ngô,
nêu luận đề
chính nghĩa
Là phần rất
quan trọng.
Là bản tuyên
ngôn độc lập
thứ hai của dân
tộc ta, tuy
nhiên có sự
tiếp nối và phát
triển hơn so với
bản tuyên ngôn
đầu tiên là
Sông núi nước
Nam.
Được Lê Lợi
công bố đầu
năm 1942, sau
khi quân ta đại
thắng, diệt và
làm tan rã 15
vạn quân viện
binh của giặc,
buộc tướng
giặc đầu hàng.
b)
CÁO
Thể loại
Là loại văn nghị luận cổ có
nguồn gốc từ Trung Quốc, thường
được vua chúa dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp để mọi người
biết đến
Nêu luận
đề chính
Kể tội ác
nghĩa
của giặc
01
02
Cáo được viết theo văn
biền ngẫu, tư tưởng sáng
rõ, lập luận sắc bén, kết
Tái hiện
cấu chặt chẽ, lời lẽ đanh
quá trình
thép và hùng hồn.
đánh giặc
cho đến
ngày thắng
Tuyên bố
lợi
độc lập
03
04
BỐ CỤC
2 CÂU
ĐẦU
Tư tưởng nhân
nghĩa
8 CÂU
TIẾP
Chân lí sự tồn
tại độc lập tổ
quốc
CÒN LẠI
Minh chứng
sức mạnh nhân
nghĩa dân tộc
II.Tìm WHO
hiểu
A!
chi tiết
Tư tưởng
nhân
nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên
dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”
0
1.
Tư tưởng
nhân
nghĩa của
Nguyễn
Trãi được
thể hiện
ở những
phương
diện nào?
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa:
+ nhân nghĩa - lòng thương người và sự
đối xử với người theo lẽ phải, là tình
cảm, thái độ, việc làm đúng đắn, phù
hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam.
+ yên dân - làm cho dân sống yên ổn
+ trừ bạo - diệt mọi thế lực bạo tàn để
giữ yên cuộc sống cho nhân dân
→ Hai câu mở đầu như một khẩu
hiệu, thể hiện tầm cao tư tưởng
của Nguyễn Trãi.
Tư tưởng thần dân tiến bộ
Thử đặt vào thời điểm viết Bình
ngô đại cáo, ta thấy:
YÊN DÂN
TRỪ BẠO
Mục đích của của
khởi nghĩa Lam
Sơn và là lí tưởng
cao cả mà
Nguyễn Trãi theo
đuổi
Tiêu diệt quân
Minh xâm lược,
đem lại hạnh
phúc cho người
Đại Việt, độc lập
cho nước Đại Việt
TƯ
TƯỞNG
Hướng về nhân
dân, ca ngợi
cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn đã diệt
trừ xâm lược
đem lại thái bình
cho đất nước.
02. Chân
lí sự tồn
tại độc
lập Tổ
quốc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một
phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
TÁC GIẢ DỰA VÀO YẾU TỐ NÀO ĐỂ
KHẲNG ĐỊNH CHỦ QUYỀNChế
DÂN
độ chính
trị riêng, tự
TỘC?
Nền văn hiến
lâu đời, cao đẹp
Lãnh thổ,
phong tục tập
quán – văn hóa,
lịch sử dân tộc
riêng biệt
0
1
0
2
0
3
0
4
chủ, độc lập.
Ngang hang với
Triệu, Đinh, Lí,
Trần…
Có nhiều nhân
tài giúp ích cho
đất nước, giữ
vững bờ cõi
NHẬN XÉT
Nghệ thuật
Ý thức dân tộc thể hiện sâu
sắc qua việc đặt các triều
đại của Đại Việt ngang
hàng với triều đại phương
Bắc
Dùng từ “đế” để đặt tư thế
của vua Nam xứng tầm
Ý THỨC DÂN
TỘC
Toàn diện, sâu sắc hơn so
với quan niệm về chủ
quyền độc lập của Sông
núi nước Nam.
03. MINH
CHỨNG SỨC
MẠNH NHÂN
NGHĨA CỦA
DÂN TỘC
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét chứng cớ còn ghi
Để Làm sáng
tỏ sứng
mạnh
tư từng
tưởnglànhân
Nêu tên
những
người
nỗi sỉnghĩa
nhục và
tư tưởng khôn
độc lập
chủ
quyền
của phương
Đại Việt,Bắc,
tác giả
rửacó
của
phong
kiếm
đã sử
dụng tên
những
chứng
cứ xác
những
người
đã làm
nênthực
vinh nào?
quang
của Đại Việt ta.
Lưu Cung đời Hán
thất bại
Triệu Tiết đời Tống
phải tiêu vong
Toa Đô-Ô Mã đời
Nguyên kẻ bắt
sống, kẻ bị giết
Đưa ra những minh
chứng vô cùng thuyết
phục nhằm:
KHẲNG
ĐỊNH
DẪN
CHỨNG
Kẻ xâm
lược
đi
Xác
thực,
được
ngược lại nhân
trình
bày theo thứ
nghĩa và xâm
tự thời
gian
phạm
chủ linh
hoạt
quyền
Đại Việt
đều đại bại
NHÂN
CHỨNG
LỊCH
SỬ
DỤNG
SỬ
Câu văn biền ngẫu tạo
Báo
sự cân
đốihiệu
nhịpthất
nhàng,
củadễ
câubại
văntất
dễyếu
nghe,
quân xâm lược
nhớ
nhà Minh, là sự
thật không thể
chối cãi
MỞ ĐẦU
KHẲNG
ĐỊNH
TưMột
tưởng
vị
sứcnhân
mạnhnghĩa,
thật sự
thế một quốc gia có độc
của độc lập tự do và
lập chủ quyền. Khẳng
vang
lênnghiệp
niềm vẻ
định sự
Lêvang
lợi
tự
hào
dân
tộc
trong công cuộc kháng
chiến quân xâm lượng
nhà Minh là sự kế tục vẻ
vang truyền thống đó.
I.Tổng
kết
NGHỆ THUẬT
Lập luận chặt chẽ, lô-gic,
có sự kết hợp giữa lí luận
sắc bén và thực tế lịch sử
hiển nhiên
Sử dụng nghệ thuật so sánh,
liệt kê, đối, diễn đạt sóng
đôi cân xứng hiệu quả. Từ
ngữ linh hoạt
Giọng văn hào hùng, lí lẽ,
khẳng định mạnh mẽ, chắc
nịch
NỘI DUNG
CÓ Ý
NGHĨA
Như một bản tuyên
ngôn độc lập: nước ta
có nền văn hiến lâu
đời, có độc lập lịch sử
riêng…
NÊU LÊN
Một quan điểm mới, tư
tưởng nhân nghĩa tiến
bộ và sâu sắc
THỂ HIỆN
RÕ
Lòng yêu nước sâu sắc
và niềm tự hào dân tộc
to lớn, sự vẻ vang dân
tộc
KHẲNG
ĐỊNH
Kẻ xâm lược Đại việc
là phản nhân nghĩa,
đại bại là điều tất yếu.
Xin chào và
hẹn gặp lại!
VIỆT
TA
Nguyễn
Trãi
Bình Ngô đại
cáo
I.Tìm hiểu
chung
平吳大誥
1. TÁC
GIẢ
阮
廌
Ꞝ Nguyễn Trãi ( 1380-1442)
Ꞝ Quê: Xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương
Ꞝ Đỗ thái học và làm quan dưới triều nhà Hồ. Là
một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có
Ꞝ Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, được Lê Lợi trọng
dụng. Ông đã đồng cam cộng khổ với nghĩa quân
Lam Sơn suốt mười năm kháng chiến, đem hết tài
năng, ý chí và nguyện vọng phục vụ cho công
cuộc kháng chiến vĩ đại.
Ꞝ Bị kết án oan và bị tru di tam tộc năm 1942
Ꞝ Được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980
2. TÁC
PHẨM
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu năm 1428, sau khi
quân ta đại thắng,
Nguyễn Trãi đã thừa
lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê
Lợi) soạn thảo Bình
Ngô đại cáo để thông
cáo với toàn dân về sự
kiện có ý nghĩa trọng
đại này.
Tác phẩm Nước Đại Việt
ta
Là phần đầu
tác phẩm Đại
cáo Bình Ngô,
nêu luận đề
chính nghĩa
Là phần rất
quan trọng.
Là bản tuyên
ngôn độc lập
thứ hai của dân
tộc ta, tuy
nhiên có sự
tiếp nối và phát
triển hơn so với
bản tuyên ngôn
đầu tiên là
Sông núi nước
Nam.
Được Lê Lợi
công bố đầu
năm 1942, sau
khi quân ta đại
thắng, diệt và
làm tan rã 15
vạn quân viện
binh của giặc,
buộc tướng
giặc đầu hàng.
b)
CÁO
Thể loại
Là loại văn nghị luận cổ có
nguồn gốc từ Trung Quốc, thường
được vua chúa dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố kết
quả một sự nghiệp để mọi người
biết đến
Nêu luận
đề chính
Kể tội ác
nghĩa
của giặc
01
02
Cáo được viết theo văn
biền ngẫu, tư tưởng sáng
rõ, lập luận sắc bén, kết
Tái hiện
cấu chặt chẽ, lời lẽ đanh
quá trình
thép và hùng hồn.
đánh giặc
cho đến
ngày thắng
Tuyên bố
lợi
độc lập
03
04
BỐ CỤC
2 CÂU
ĐẦU
Tư tưởng nhân
nghĩa
8 CÂU
TIẾP
Chân lí sự tồn
tại độc lập tổ
quốc
CÒN LẠI
Minh chứng
sức mạnh nhân
nghĩa dân tộc
II.Tìm WHO
hiểu
A!
chi tiết
Tư tưởng
nhân
nghĩa
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên
dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”
0
1.
Tư tưởng
nhân
nghĩa của
Nguyễn
Trãi được
thể hiện
ở những
phương
diện nào?
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa:
+ nhân nghĩa - lòng thương người và sự
đối xử với người theo lẽ phải, là tình
cảm, thái độ, việc làm đúng đắn, phù
hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam.
+ yên dân - làm cho dân sống yên ổn
+ trừ bạo - diệt mọi thế lực bạo tàn để
giữ yên cuộc sống cho nhân dân
→ Hai câu mở đầu như một khẩu
hiệu, thể hiện tầm cao tư tưởng
của Nguyễn Trãi.
Tư tưởng thần dân tiến bộ
Thử đặt vào thời điểm viết Bình
ngô đại cáo, ta thấy:
YÊN DÂN
TRỪ BẠO
Mục đích của của
khởi nghĩa Lam
Sơn và là lí tưởng
cao cả mà
Nguyễn Trãi theo
đuổi
Tiêu diệt quân
Minh xâm lược,
đem lại hạnh
phúc cho người
Đại Việt, độc lập
cho nước Đại Việt
TƯ
TƯỞNG
Hướng về nhân
dân, ca ngợi
cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn đã diệt
trừ xâm lược
đem lại thái bình
cho đất nước.
02. Chân
lí sự tồn
tại độc
lập Tổ
quốc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiếu đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một
phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
TÁC GIẢ DỰA VÀO YẾU TỐ NÀO ĐỂ
KHẲNG ĐỊNH CHỦ QUYỀNChế
DÂN
độ chính
trị riêng, tự
TỘC?
Nền văn hiến
lâu đời, cao đẹp
Lãnh thổ,
phong tục tập
quán – văn hóa,
lịch sử dân tộc
riêng biệt
0
1
0
2
0
3
0
4
chủ, độc lập.
Ngang hang với
Triệu, Đinh, Lí,
Trần…
Có nhiều nhân
tài giúp ích cho
đất nước, giữ
vững bờ cõi
NHẬN XÉT
Nghệ thuật
Ý thức dân tộc thể hiện sâu
sắc qua việc đặt các triều
đại của Đại Việt ngang
hàng với triều đại phương
Bắc
Dùng từ “đế” để đặt tư thế
của vua Nam xứng tầm
Ý THỨC DÂN
TỘC
Toàn diện, sâu sắc hơn so
với quan niệm về chủ
quyền độc lập của Sông
núi nước Nam.
03. MINH
CHỨNG SỨC
MẠNH NHÂN
NGHĨA CỦA
DÂN TỘC
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét chứng cớ còn ghi
Để Làm sáng
tỏ sứng
mạnh
tư từng
tưởnglànhân
Nêu tên
những
người
nỗi sỉnghĩa
nhục và
tư tưởng khôn
độc lập
chủ
quyền
của phương
Đại Việt,Bắc,
tác giả
rửacó
của
phong
kiếm
đã sử
dụng tên
những
chứng
cứ xác
những
người
đã làm
nênthực
vinh nào?
quang
của Đại Việt ta.
Lưu Cung đời Hán
thất bại
Triệu Tiết đời Tống
phải tiêu vong
Toa Đô-Ô Mã đời
Nguyên kẻ bắt
sống, kẻ bị giết
Đưa ra những minh
chứng vô cùng thuyết
phục nhằm:
KHẲNG
ĐỊNH
DẪN
CHỨNG
Kẻ xâm
lược
đi
Xác
thực,
được
ngược lại nhân
trình
bày theo thứ
nghĩa và xâm
tự thời
gian
phạm
chủ linh
hoạt
quyền
Đại Việt
đều đại bại
NHÂN
CHỨNG
LỊCH
SỬ
DỤNG
SỬ
Câu văn biền ngẫu tạo
Báo
sự cân
đốihiệu
nhịpthất
nhàng,
củadễ
câubại
văntất
dễyếu
nghe,
quân xâm lược
nhớ
nhà Minh, là sự
thật không thể
chối cãi
MỞ ĐẦU
KHẲNG
ĐỊNH
TưMột
tưởng
vị
sứcnhân
mạnhnghĩa,
thật sự
thế một quốc gia có độc
của độc lập tự do và
lập chủ quyền. Khẳng
vang
lênnghiệp
niềm vẻ
định sự
Lêvang
lợi
tự
hào
dân
tộc
trong công cuộc kháng
chiến quân xâm lượng
nhà Minh là sự kế tục vẻ
vang truyền thống đó.
I.Tổng
kết
NGHỆ THUẬT
Lập luận chặt chẽ, lô-gic,
có sự kết hợp giữa lí luận
sắc bén và thực tế lịch sử
hiển nhiên
Sử dụng nghệ thuật so sánh,
liệt kê, đối, diễn đạt sóng
đôi cân xứng hiệu quả. Từ
ngữ linh hoạt
Giọng văn hào hùng, lí lẽ,
khẳng định mạnh mẽ, chắc
nịch
NỘI DUNG
CÓ Ý
NGHĨA
Như một bản tuyên
ngôn độc lập: nước ta
có nền văn hiến lâu
đời, có độc lập lịch sử
riêng…
NÊU LÊN
Một quan điểm mới, tư
tưởng nhân nghĩa tiến
bộ và sâu sắc
THỂ HIỆN
RÕ
Lòng yêu nước sâu sắc
và niềm tự hào dân tộc
to lớn, sự vẻ vang dân
tộc
KHẲNG
ĐỊNH
Kẻ xâm lược Đại việc
là phản nhân nghĩa,
đại bại là điều tất yếu.
Xin chào và
hẹn gặp lại!
 









Các ý kiến mới nhất