Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:41' 05-03-2023
Dung lượng: 158.4 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hà
Ngày gửi: 21h:41' 05-03-2023
Dung lượng: 158.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 11A4
Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một nông sản
chính hoặc một ngành công nghiệp chính của Hoa Kì.
Tiết 20: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU SỰ PHÂN
HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA
LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
PHÂN HÓA LÃNH
THỔ NÔNG NGHIỆP
NỘI DUNG
CHÍNH
PHÂN HÓA LÃNH
THỔ CÔNG NGHIỆP
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Vùng
phía Tây
Vùng
Trung tâm
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
Vùng
phía Đông
Hình 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì
PHÍ
A
TÂY
Bang p
hía
Bắc
Bang
ở giữ
a
Nam
a
í
h
p
Bang
ÔNG
PHÍA Đ
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Nông sản chính
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
ăn quả
Phía Đông
Trung
Các bang phía Bắc
Tâm
Các bang ở giữa
Các bang phía Nam
Phía Tây
Nguyên nhân sự phân hóa lãnh
thổ nông nghiệp Hoa Kì
Gia súc
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Nông sản chính
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
Gia súc
ăn quả
Phía Đông
Trung
Các bang phía Bắc
Tâm
Các bang ở giữa
Các bang phía Nam
Phía Tây
Nguyên nhân sự phân hóa lãnh thổ
nông nghiệp Hoa Kì
Lúa mì, lúa gạo
Cây ăn quả
Bò
Lúa mì, ngô
Củ cải đường
Bò, lợn
Ngô
Đỗ tương, bông, thuốc lá
Bò
Lúa gạo
Cây ăn quả nhiệt đới
Lúa gạo
Cây ăn quả nhiệt đới
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên địa hình, đất, nguồn
nước, khí hậu giữa các vùng lãnh thổ và đặc điểm sinh thái của
các vật nuôi cây trồng
- Do nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh,
gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Trình độ sản xuất nông nghiệp cao, áp dụng nhiều tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Hình 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Hình 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
1. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Vùng
Các ngành công
nghiệp truyền thống
Các ngành công
nghiệp hiện đại
Các trung tâm công
nghiệp chính
Nguyên nhân sự
phân hóa lãnh thổ
công nghiệp Hoa Kì
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Vùng
Các ngành công
nghiệp truyền thống
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Luyện kim đen, luyện kim Sản xuất ô tô, thực
Sản xuất ô tô,
màu, sản xuất ô tô, hóa phẩm, dệt may, đóng đóng tàu biển,
chất, thực phẩm, dệt
tàu
luyện kim màu,
may, đóng tàu biển
Các ngành công
nghiệp hiện đại
Điện tử, viễn thông, cơ
khí
Các trung tâm công
nghiệp chính
Nguyên nhân sự
phân hóa lãnh thổ
công nghiệp Hoa Kì
Điện tử, viễn thông, Điện tử viễn
chế tạo tên lửa vũ trụ, thông, chế tạo
chế tạo máy bay, hóa máy bay, cơ khí
dầu, cơ khí.
Niu Iooc, Đitroi, Sicagô, Đalat, Hiuxtơn, Mem Xittơn,
Phila đen phia, Bôxtơn… phit, Niu Ooclin,
LôtAngiơlet, Xan
Atlanta.
Phranxixcô
- Vị trí địa lí.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Lực lượng lao động có tay nghề.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, khoa học kĩ thuật.
- Chính sách phát triển công nghiệp, thị trường…
SẢN XUẤT Ô TÔ Ở HOA KÌ
Câu 1: Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng
A. Ven Thái Bình Dương.
B. Đông Bắc.
C. Ven vịnh Mê-hi-cô.
D. Tây Bắc.
Câu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kì thay đổi theo hướng
A. giảm tỉ trọng các ngành truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành hiện đại.
B. tăng tỉ trọng ngành khai thác, giảm tỉ trọng ngành chế biến.
C. giảm tỉ trọng các ngành hiện đại, tăng tỉ trọng các ngành truyền thống.
D. tăng tỉ trọng ngành khai thác, tăng tỉ trọng ngành chế biến.
Câu 3. Hiện nay sản xuất công nghiệp của Hoa Kì đang mở rộng xuống vùng
A. phía Tây Bắc và ven Thái Bình Dương.
B. phía Nam và ven Thái Bình Dương.
C. Phía Đông Nam và ven vịnh Mê hi cô.
D. ven Thái Bình Dương và ven vịnh Mê-hi-cô.
Câu 4. Phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì đã thay đổi theo hướng
A. vùng phía Tây trồng lúa mì và chăn nuôi bò.
B. hình thành các vành đai chuyên canh.
C. đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ.
D. ven vịnh Mê-hi-cô trồng lúa mì, ngô, củ cải đường.
Câu 5. Các loại nông sản chính ở khu vực phía Tây là
A. cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
B. lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới.
C. lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
D. ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Câu 6. Các ngành công nghiệp hiện đại của vùng Đông Bắc Hoa kì là
A. điện tử, viễn thông, cơ khí.
B. điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ.
C. điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay.
D. điện tử, viễn thông, hóa dầu.
Câu 7: Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phân hóa
lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì là
A. thì trường và lao động.
B. khí hậu và sông ngòi.
C. giống cây và lao động.
D. đất đai và khí hậu.
Câu 8. Nhân tố quan trọng nhất tạo nên sự thay đổi trong phân bố
sản xuất công nghiệp của Hoa Kì là
A. điều kiện tự nhiên.
B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. thị trường tiêu thụ.
D. sự phân bố dân cư.
Câu 9. Đặc điểm chủ yếu của ngành Công nghiệp Hoa Kì hiện nay
A. là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
B. là ngành tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế Hoa Kì.
C. tỉ trọng trong GDP có xu hướng tăng lên.
D. khai thác là ngành có giá trị cao nhất trong cơ cấu công
nghiệp.
Câu 10: Tính chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được thể
hiện ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Chỉ sản xuất những sản phẩm có thế mạnh.
B. Chỉ sản xuất một loại nông sản nhất định.
C. Sản xuất sản nông sản phục vụ nhu cầu trong nước.
D. Hình thành các vùng chuyên canh nông sản hàng hóa.
Câu 11: Khí hậu của vùng đồng bằng ven biển Đại Tây Dương của Hoa
Kì thuận lợi cho trồng
A. cây lương thực và cây ăn quả.
B. cây công nghiệp và cây ăn
C. cây dược liệu và cây công nghiệp.
D. cây công nghiệp và cây dược liệu.
Câu 12. Phát biểu nào đúng về nền nông nghiệp Hoa Kì?
A. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là hộ gia đình.
B. Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
C. Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành muộn
D. Hiện nay, các vành đai chuyên canh phát triển mạnh.
Câu 13. Miền Đông Bắc Hoa Kì sớm trở thành cái nôi của ngành công
nghiệp Hoa Kì, nhờ có
A. Giao thông vận tải phát triển
B. Dầu mỏ và khí đốt phong phú
C. Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu
D. nguồn than, sắt và thuỷ điện phong phú.
Câu 14. Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới chủ yếu do
A. đường lối chính sách thuận lợi, trình độ cơ giới hóa cao.
B. điệu kiện dân cư lao động thuận lợi, công nghiệp chế biến phát triển.
C. điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất gắn liền với thị trường tiêu thụ
D. điều kiện tự nhiên đa dạng, sản xuất gắn liền với công nghiệp chế
biến.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm cho GDP của Hoa Kì tăng nhanh là do
A. hướng ra xuất khẩu sản phầm công nghiệp.
B. chủ yếu dựa vào ngành dịch vụ hiện đại.
C. nền kinh tế có tính năng động.
D. sức mua của người dân rất lớn.
Sắp xếp lại các thông tín đúng với các vùng
1. Luyện kim đen 2. Lôt Angiơlet
5. Sông Mixixipi
3. Apalat
6. Niu Iooc
8. Đồng bằng ven vinh Mêhicô
10. Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò
Vùng phía Tây
4. Đồng bằng ven biển Thái
Bình Dương
7. Dãy Cooc-đi-e
9. Hóa chất
11. Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
2, 4, 7
5, 8, 10
1, 3, 6, 9,11
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – HOA KÌ
Sau hai mươi năm gián đoạn kể từ khi kết thúc chiến
tranh. Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clintontuyên bố chính thức
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
ngày 11 tháng 7 năm 1995
Quan hệ ngoại giao giữa Hoa Kỳ và Việt Nam đã trở nên sâu sắc và đa
dạng hơn. Hai nước đã thường xuyên mở rộng trao đổi chính trị đối
thoại về nhân quyền và an ninh khu vực. Hai nước ký kết Hiệp định
Thương mại song phương vào tháng 7 năm 2000, Tháng 11 - 2007,
Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh
viễn cho Việt Nam.
Chủ tịch nước Trần Đức Lương chủ trì Lễ đón chính thức
Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton thăm chính thức Việt Nam,
ngày 17/11/2000, tại Phủ Chủ tịch.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng và Tổng thống Barack Obama gặp gỡ
báo chí, ngày 7/7/2015, tại Nhà Trắng ở Thủ đô Washington D.C, trong
chuyến thăm chính thức Hợp chúng quốc Hoa Kỳ từ ngày 5-12/7/2015.
Sáng nay ngày 17/11/2022 tại TP. Hồ Chí Minh đã diễn ra Diễn đàn Thương mại Việt
Nam – Hoa Kỳ với chủ đề “ Thay đổi – Thách thức – Thích ứng” Diễn đàn thương mại
Việt Nam – Hoa Kỳ là địa chỉ tin cậy giúp cung cấp thông tin, cập nhật về định hướng
xây dựng chính sách phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư của Việt Nam và Hoa Kỳ.
Diễn đàn cũng là cơ hội quan trọng để cộng đồng doanh nghiệp hai nước gặp gỡ, tìm
kiếm các cơ hội hợp tác kinh doanh.
Mối quan hệ Việt Nam – Hoa Kì
Dệt may
Giày da
Thủy sản
Cà phê
43
VỀ DỰ GIỜ LỚP 11A4
Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một nông sản
chính hoặc một ngành công nghiệp chính của Hoa Kì.
Tiết 20: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU SỰ PHÂN
HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
THỰC HÀNH:TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA
LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
PHÂN HÓA LÃNH
THỔ NÔNG NGHIỆP
NỘI DUNG
CHÍNH
PHÂN HÓA LÃNH
THỔ CÔNG NGHIỆP
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Vùng
phía Tây
Vùng
Trung tâm
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
Vùng
phía Đông
Hình 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì
PHÍ
A
TÂY
Bang p
hía
Bắc
Bang
ở giữ
a
Nam
a
í
h
p
Bang
ÔNG
PHÍA Đ
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Nông sản chính
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
ăn quả
Phía Đông
Trung
Các bang phía Bắc
Tâm
Các bang ở giữa
Các bang phía Nam
Phía Tây
Nguyên nhân sự phân hóa lãnh
thổ nông nghiệp Hoa Kì
Gia súc
1. Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Nông sản chính
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
Gia súc
ăn quả
Phía Đông
Trung
Các bang phía Bắc
Tâm
Các bang ở giữa
Các bang phía Nam
Phía Tây
Nguyên nhân sự phân hóa lãnh thổ
nông nghiệp Hoa Kì
Lúa mì, lúa gạo
Cây ăn quả
Bò
Lúa mì, ngô
Củ cải đường
Bò, lợn
Ngô
Đỗ tương, bông, thuốc lá
Bò
Lúa gạo
Cây ăn quả nhiệt đới
Lúa gạo
Cây ăn quả nhiệt đới
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên địa hình, đất, nguồn
nước, khí hậu giữa các vùng lãnh thổ và đặc điểm sinh thái của
các vật nuôi cây trồng
- Do nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh,
gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Trình độ sản xuất nông nghiệp cao, áp dụng nhiều tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Hình 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
2. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Hình 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
1. Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
Vùng
Các ngành công
nghiệp truyền thống
Các ngành công
nghiệp hiện đại
Các trung tâm công
nghiệp chính
Nguyên nhân sự
phân hóa lãnh thổ
công nghiệp Hoa Kì
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Vùng
Các ngành công
nghiệp truyền thống
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Luyện kim đen, luyện kim Sản xuất ô tô, thực
Sản xuất ô tô,
màu, sản xuất ô tô, hóa phẩm, dệt may, đóng đóng tàu biển,
chất, thực phẩm, dệt
tàu
luyện kim màu,
may, đóng tàu biển
Các ngành công
nghiệp hiện đại
Điện tử, viễn thông, cơ
khí
Các trung tâm công
nghiệp chính
Nguyên nhân sự
phân hóa lãnh thổ
công nghiệp Hoa Kì
Điện tử, viễn thông, Điện tử viễn
chế tạo tên lửa vũ trụ, thông, chế tạo
chế tạo máy bay, hóa máy bay, cơ khí
dầu, cơ khí.
Niu Iooc, Đitroi, Sicagô, Đalat, Hiuxtơn, Mem Xittơn,
Phila đen phia, Bôxtơn… phit, Niu Ooclin,
LôtAngiơlet, Xan
Atlanta.
Phranxixcô
- Vị trí địa lí.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Lực lượng lao động có tay nghề.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, khoa học kĩ thuật.
- Chính sách phát triển công nghiệp, thị trường…
SẢN XUẤT Ô TÔ Ở HOA KÌ
Câu 1: Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng
A. Ven Thái Bình Dương.
B. Đông Bắc.
C. Ven vịnh Mê-hi-cô.
D. Tây Bắc.
Câu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kì thay đổi theo hướng
A. giảm tỉ trọng các ngành truyền thống, tăng tỉ trọng các ngành hiện đại.
B. tăng tỉ trọng ngành khai thác, giảm tỉ trọng ngành chế biến.
C. giảm tỉ trọng các ngành hiện đại, tăng tỉ trọng các ngành truyền thống.
D. tăng tỉ trọng ngành khai thác, tăng tỉ trọng ngành chế biến.
Câu 3. Hiện nay sản xuất công nghiệp của Hoa Kì đang mở rộng xuống vùng
A. phía Tây Bắc và ven Thái Bình Dương.
B. phía Nam và ven Thái Bình Dương.
C. Phía Đông Nam và ven vịnh Mê hi cô.
D. ven Thái Bình Dương và ven vịnh Mê-hi-cô.
Câu 4. Phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì đã thay đổi theo hướng
A. vùng phía Tây trồng lúa mì và chăn nuôi bò.
B. hình thành các vành đai chuyên canh.
C. đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ.
D. ven vịnh Mê-hi-cô trồng lúa mì, ngô, củ cải đường.
Câu 5. Các loại nông sản chính ở khu vực phía Tây là
A. cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
B. lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới.
C. lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
D. ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Câu 6. Các ngành công nghiệp hiện đại của vùng Đông Bắc Hoa kì là
A. điện tử, viễn thông, cơ khí.
B. điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ.
C. điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay.
D. điện tử, viễn thông, hóa dầu.
Câu 7: Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phân hóa
lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì là
A. thì trường và lao động.
B. khí hậu và sông ngòi.
C. giống cây và lao động.
D. đất đai và khí hậu.
Câu 8. Nhân tố quan trọng nhất tạo nên sự thay đổi trong phân bố
sản xuất công nghiệp của Hoa Kì là
A. điều kiện tự nhiên.
B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. thị trường tiêu thụ.
D. sự phân bố dân cư.
Câu 9. Đặc điểm chủ yếu của ngành Công nghiệp Hoa Kì hiện nay
A. là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
B. là ngành tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế Hoa Kì.
C. tỉ trọng trong GDP có xu hướng tăng lên.
D. khai thác là ngành có giá trị cao nhất trong cơ cấu công
nghiệp.
Câu 10: Tính chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được thể
hiện ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Chỉ sản xuất những sản phẩm có thế mạnh.
B. Chỉ sản xuất một loại nông sản nhất định.
C. Sản xuất sản nông sản phục vụ nhu cầu trong nước.
D. Hình thành các vùng chuyên canh nông sản hàng hóa.
Câu 11: Khí hậu của vùng đồng bằng ven biển Đại Tây Dương của Hoa
Kì thuận lợi cho trồng
A. cây lương thực và cây ăn quả.
B. cây công nghiệp và cây ăn
C. cây dược liệu và cây công nghiệp.
D. cây công nghiệp và cây dược liệu.
Câu 12. Phát biểu nào đúng về nền nông nghiệp Hoa Kì?
A. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là hộ gia đình.
B. Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
C. Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành muộn
D. Hiện nay, các vành đai chuyên canh phát triển mạnh.
Câu 13. Miền Đông Bắc Hoa Kì sớm trở thành cái nôi của ngành công
nghiệp Hoa Kì, nhờ có
A. Giao thông vận tải phát triển
B. Dầu mỏ và khí đốt phong phú
C. Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu
D. nguồn than, sắt và thuỷ điện phong phú.
Câu 14. Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới chủ yếu do
A. đường lối chính sách thuận lợi, trình độ cơ giới hóa cao.
B. điệu kiện dân cư lao động thuận lợi, công nghiệp chế biến phát triển.
C. điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất gắn liền với thị trường tiêu thụ
D. điều kiện tự nhiên đa dạng, sản xuất gắn liền với công nghiệp chế
biến.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm cho GDP của Hoa Kì tăng nhanh là do
A. hướng ra xuất khẩu sản phầm công nghiệp.
B. chủ yếu dựa vào ngành dịch vụ hiện đại.
C. nền kinh tế có tính năng động.
D. sức mua của người dân rất lớn.
Sắp xếp lại các thông tín đúng với các vùng
1. Luyện kim đen 2. Lôt Angiơlet
5. Sông Mixixipi
3. Apalat
6. Niu Iooc
8. Đồng bằng ven vinh Mêhicô
10. Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò
Vùng phía Tây
4. Đồng bằng ven biển Thái
Bình Dương
7. Dãy Cooc-đi-e
9. Hóa chất
11. Đồng bằng ven biển Đại Tây Dương
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
2, 4, 7
5, 8, 10
1, 3, 6, 9,11
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – HOA KÌ
Sau hai mươi năm gián đoạn kể từ khi kết thúc chiến
tranh. Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clintontuyên bố chính thức
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
ngày 11 tháng 7 năm 1995
Quan hệ ngoại giao giữa Hoa Kỳ và Việt Nam đã trở nên sâu sắc và đa
dạng hơn. Hai nước đã thường xuyên mở rộng trao đổi chính trị đối
thoại về nhân quyền và an ninh khu vực. Hai nước ký kết Hiệp định
Thương mại song phương vào tháng 7 năm 2000, Tháng 11 - 2007,
Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh
viễn cho Việt Nam.
Chủ tịch nước Trần Đức Lương chủ trì Lễ đón chính thức
Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton thăm chính thức Việt Nam,
ngày 17/11/2000, tại Phủ Chủ tịch.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng và Tổng thống Barack Obama gặp gỡ
báo chí, ngày 7/7/2015, tại Nhà Trắng ở Thủ đô Washington D.C, trong
chuyến thăm chính thức Hợp chúng quốc Hoa Kỳ từ ngày 5-12/7/2015.
Sáng nay ngày 17/11/2022 tại TP. Hồ Chí Minh đã diễn ra Diễn đàn Thương mại Việt
Nam – Hoa Kỳ với chủ đề “ Thay đổi – Thách thức – Thích ứng” Diễn đàn thương mại
Việt Nam – Hoa Kỳ là địa chỉ tin cậy giúp cung cấp thông tin, cập nhật về định hướng
xây dựng chính sách phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư của Việt Nam và Hoa Kỳ.
Diễn đàn cũng là cơ hội quan trọng để cộng đồng doanh nghiệp hai nước gặp gỡ, tìm
kiếm các cơ hội hợp tác kinh doanh.
Mối quan hệ Việt Nam – Hoa Kì
Dệt may
Giày da
Thủy sản
Cà phê
43
 







Các ý kiến mới nhất