Bài 21. Câu cảm thán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:57' 05-03-2023
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:57' 05-03-2023
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
NGỮ VĂN 8
******
CÂU CẢM THÁN
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Xét ví dụ sgk/43
a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như
thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma,
bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(Nam Cao - Lão Hạc)
b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ - Nhớ rừng)
THẢO LUẬN NHÓM 4 (5 phút)
- Tìm câu cảm thán trong ví dụ trên?
- Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là câu cảm thán.
- Chức năng của những câu dùng để làm gì?
THẢO LUẬN NHÓM 4 – 3 phút
Câu cảm thán
Đặc điểm hình
thức
Chức năng
Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức
- Chứa những từ ngữ
Hỡi
ơi lão Hạc !
cảm thán: “hỡi ơi;”.
- Khi viết kết thúc bằng
dấu chấm than.
- Chứa những từ ngữ
Than ôi !
cảm thán: than ôi.
- Khi viết kết thúc bằng
dấu chấm than.
Đặc điểm chức năng
Bộc lộ cảm xúc
Bộc lộ cảm xúc
• Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi,
chao ôi(ôi), trời ơi, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…
CÂU
CẢM
THÁ
N
• Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
• Xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn
ngữ văn chương.
• Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
(!)
BÀI TẬP
H
N
A
H
N
Nhận xét về cấu tạo của câu cảm thán?
Câu cảm thán
Ôi, trưa nay nắng đẹp tuyệt trần!
Ôi! Điều gì khiến nó trở nên thay đổi như thế nhỉ!
- Con này gớm thật!
- Thế thì tốt quá!
- Gặp ai, người ta chưa kịp trông thấy cậu, cậu đã
chào người ta trước bô bô. Cậu hỏi người ta “có phát
tài không?”, “lúa có khá không?”, “cháu có chịu
chơi không?”. Con người nhũn nhặn! (Nam Cao)
Nhận xét
Câu cảm thán
Ôi, trưa nay nắng đẹp tuyệt trần!
Ôi! Điều gì khiến nó trở nên thay đổi như thế nhỉ!
- Con này gớm thật!
- Thế thì tốt quá!
- Gặp ai, người ta chưa kịp trông thấy cậu, cậu đã chào
người ta trước bô bô. Cậu hỏi người ta “có phát tài
không?”, “lúa có khá không?”, “cháu có chịu chơi
không?”. Con người nhũn nhặn! (Nam Cao)
Nhận xét
Cấu tạo bởi các thán từ
Thán từ có thể tách
riêng thành câu
- Phó từ: thật, quá
- Các PT: lạ, ghê, thế, dường nào,
biết mấy, biết bao… thường đứng
sau vị ngữ để tạo câu cảm thán.
Ngữ điệu cảm thán
Tìm những điểm giống và khác nhau
trong dấu hiệu hình thức của câu cầu
khiến và câu cảm thán?
*Giống nhau:
* Khác nhau:
Đều sử dụng dấu chấm than.
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Sử dụng các từ cầu
khiến: hãy, đừng, chớ…
đi, thôi, nào,…hay ngữ
điệu cầu khiến; dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo…
Sử dụng các từ cảm thán: ôi,
than ôi, hỡi, hỡi ơi, biết bao,
thay… với mục đích bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của người
nói (người viết); xuất hiện
chủ yếu trong ngôn ngữ nói
hằng ngày hay ngôn ngữ văn
chương.
12
NHIỆM VỤ:
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 3: Bài tập 3
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 4: Bài tập 4
Nhóm 1: Bài tập 1
Câu cảm thán
a) Than ôi! Lo thay! Nguy
thay!.
- Có những từ
ngữ cảm thán:
ôi, thay, hỡi,
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của . ơi, chao ôi,
ta ơi!
thôi.
- Dấu chấm
than (!)
c) Chao ôi, có đâu biết
rằng… của mình thôi!
Nhóm 2: Bài tập 2
Câu
a. Ai làm cho bể kia đầy
Cho ai kia cạn cho gầy cò con?
b. Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
Ý nghĩa
a. Lời than thở của người
nông dân dưới chế độ phong
kiến.
b, Lời than thở của người
chinh phụ trước nỗi truân
chuyên do chiến tranh gây ra.
c, Tâm trạng bế tắc của nhà
thơ trước cuộc sống.
c. Tôi có chời đâu, có đợi đâu
Đem chi xuân lại gợi them sầu
d. Anh mà chết là chỉ tại cái tội
ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết d, Sự ân hận của Dế Mèn
trước cái chết của thảm
làm thế nào bây giờ
thương của Dế Choắt.
Tuy đều bộc lộ tình
cảm cảm xúc nhưng
không thể xếp các
câu này vào kiểu câu
cảm thán vì không
có những hình thức
đặc trưng như các
từ ngữ cảm thán.
Nhóm 3: Bài tập 3
a. Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã
dành cho con thiêng liêng biết
bao!
b. Đẹp thay cảnh mặt trời lúc bình minh!
Nhóm 4: Bài tập 4
Đặc điểm hình thức
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Từ ngữ
Dấu câu
Chức năng
chính
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức
Từ ngữ
Dấu câu
Ai, gì, nào, tại sao,
bao giờ, bao nhiêu,
à, ư , hả…
Hãy, đừng, chớ, đi
thôi, nào
Than ôi, chao ôi,
trời ơi, thay, biết
bao, biết chừng nào
( ?)
(!), (.)
(!), (.)
Chức năng
chính
Dùng để hỏi
- Yêu cầu, ra
lệnh, đề nghị,
khuyên bảo…
Bộc lộ tình cảm
trực tiếp của
người nói
( người viết)
:
À
H
N
Ề
V
N
Ẫ
D
HƯỚNG
BÀI CŨ:
BÀI
MỚI:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện các bài tập
- Sưu tầm những đoạn văn chứa những câu cảm thán.
- Chuẩn bị bài : “Câu trần thuật, Đi đường”.
+ Đọc bài mới, phân tích ngữ liệu, rút ra nhận xét
+ Lấy ví dụ minh họa
NGỮ VĂN 8
******
CÂU CẢM THÁN
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Xét ví dụ sgk/43
a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như
thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma,
bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(Nam Cao - Lão Hạc)
b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ - Nhớ rừng)
THẢO LUẬN NHÓM 4 (5 phút)
- Tìm câu cảm thán trong ví dụ trên?
- Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là câu cảm thán.
- Chức năng của những câu dùng để làm gì?
THẢO LUẬN NHÓM 4 – 3 phút
Câu cảm thán
Đặc điểm hình
thức
Chức năng
Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức
- Chứa những từ ngữ
Hỡi
ơi lão Hạc !
cảm thán: “hỡi ơi;”.
- Khi viết kết thúc bằng
dấu chấm than.
- Chứa những từ ngữ
Than ôi !
cảm thán: than ôi.
- Khi viết kết thúc bằng
dấu chấm than.
Đặc điểm chức năng
Bộc lộ cảm xúc
Bộc lộ cảm xúc
• Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi,
chao ôi(ôi), trời ơi, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…
CÂU
CẢM
THÁ
N
• Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
• Xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn
ngữ văn chương.
• Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
(!)
BÀI TẬP
H
N
A
H
N
Nhận xét về cấu tạo của câu cảm thán?
Câu cảm thán
Ôi, trưa nay nắng đẹp tuyệt trần!
Ôi! Điều gì khiến nó trở nên thay đổi như thế nhỉ!
- Con này gớm thật!
- Thế thì tốt quá!
- Gặp ai, người ta chưa kịp trông thấy cậu, cậu đã
chào người ta trước bô bô. Cậu hỏi người ta “có phát
tài không?”, “lúa có khá không?”, “cháu có chịu
chơi không?”. Con người nhũn nhặn! (Nam Cao)
Nhận xét
Câu cảm thán
Ôi, trưa nay nắng đẹp tuyệt trần!
Ôi! Điều gì khiến nó trở nên thay đổi như thế nhỉ!
- Con này gớm thật!
- Thế thì tốt quá!
- Gặp ai, người ta chưa kịp trông thấy cậu, cậu đã chào
người ta trước bô bô. Cậu hỏi người ta “có phát tài
không?”, “lúa có khá không?”, “cháu có chịu chơi
không?”. Con người nhũn nhặn! (Nam Cao)
Nhận xét
Cấu tạo bởi các thán từ
Thán từ có thể tách
riêng thành câu
- Phó từ: thật, quá
- Các PT: lạ, ghê, thế, dường nào,
biết mấy, biết bao… thường đứng
sau vị ngữ để tạo câu cảm thán.
Ngữ điệu cảm thán
Tìm những điểm giống và khác nhau
trong dấu hiệu hình thức của câu cầu
khiến và câu cảm thán?
*Giống nhau:
* Khác nhau:
Đều sử dụng dấu chấm than.
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Sử dụng các từ cầu
khiến: hãy, đừng, chớ…
đi, thôi, nào,…hay ngữ
điệu cầu khiến; dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo…
Sử dụng các từ cảm thán: ôi,
than ôi, hỡi, hỡi ơi, biết bao,
thay… với mục đích bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của người
nói (người viết); xuất hiện
chủ yếu trong ngôn ngữ nói
hằng ngày hay ngôn ngữ văn
chương.
12
NHIỆM VỤ:
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 3: Bài tập 3
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 4: Bài tập 4
Nhóm 1: Bài tập 1
Câu cảm thán
a) Than ôi! Lo thay! Nguy
thay!.
- Có những từ
ngữ cảm thán:
ôi, thay, hỡi,
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của . ơi, chao ôi,
ta ơi!
thôi.
- Dấu chấm
than (!)
c) Chao ôi, có đâu biết
rằng… của mình thôi!
Nhóm 2: Bài tập 2
Câu
a. Ai làm cho bể kia đầy
Cho ai kia cạn cho gầy cò con?
b. Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
Ý nghĩa
a. Lời than thở của người
nông dân dưới chế độ phong
kiến.
b, Lời than thở của người
chinh phụ trước nỗi truân
chuyên do chiến tranh gây ra.
c, Tâm trạng bế tắc của nhà
thơ trước cuộc sống.
c. Tôi có chời đâu, có đợi đâu
Đem chi xuân lại gợi them sầu
d. Anh mà chết là chỉ tại cái tội
ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết d, Sự ân hận của Dế Mèn
trước cái chết của thảm
làm thế nào bây giờ
thương của Dế Choắt.
Tuy đều bộc lộ tình
cảm cảm xúc nhưng
không thể xếp các
câu này vào kiểu câu
cảm thán vì không
có những hình thức
đặc trưng như các
từ ngữ cảm thán.
Nhóm 3: Bài tập 3
a. Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã
dành cho con thiêng liêng biết
bao!
b. Đẹp thay cảnh mặt trời lúc bình minh!
Nhóm 4: Bài tập 4
Đặc điểm hình thức
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Từ ngữ
Dấu câu
Chức năng
chính
Kiểu câu
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Đặc điểm hình thức
Từ ngữ
Dấu câu
Ai, gì, nào, tại sao,
bao giờ, bao nhiêu,
à, ư , hả…
Hãy, đừng, chớ, đi
thôi, nào
Than ôi, chao ôi,
trời ơi, thay, biết
bao, biết chừng nào
( ?)
(!), (.)
(!), (.)
Chức năng
chính
Dùng để hỏi
- Yêu cầu, ra
lệnh, đề nghị,
khuyên bảo…
Bộc lộ tình cảm
trực tiếp của
người nói
( người viết)
:
À
H
N
Ề
V
N
Ẫ
D
HƯỚNG
BÀI CŨ:
BÀI
MỚI:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện các bài tập
- Sưu tầm những đoạn văn chứa những câu cảm thán.
- Chuẩn bị bài : “Câu trần thuật, Đi đường”.
+ Đọc bài mới, phân tích ngữ liệu, rút ra nhận xét
+ Lấy ví dụ minh họa
 







Các ý kiến mới nhất