Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Như
Ngày gửi: 23h:43' 05-03-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Như
Ngày gửi: 23h:43' 05-03-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
CỬA SÔNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa
tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1,
2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông
qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT
thiên nhiên.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
Trò chơi:
Trở về cội nguồn
Mỗi câu
hỏi có 3
đáp án.
Các bạn
chọn 1
đáp án
đúng
nhất
Các vua Hùng đã lập nên đất nước đầu
tiên của nước ta. Nước đó có tên là gì?
A, Đại Việt
B,Việt Nam
C, Văn Lang
Đền Hùng thuộc tỉnh nào?
A, Phú Thọ
B, Thái Nguyên
C, Yên Bái
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
Ý nghĩa của câu ca dao là ?
A, Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam
B, Nhắc nhở mọi người không được
quên cội nguồn
C, Cả hai ý trên
Tập đọc
Sgk 74
Cửa sông
(Quang Huy)
Tập đọc
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
Cửa sông
Bài này có mấy khổ thơ ?
Luyện
-Bài này có 6 khổ
thơ đọc lần 1
-Mỗi khổ thơ sẽ là 1 đoạn, mỗi bạn đọc 1 đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
Cửa sông
Đọc chú giải SGK trang 75
Cửa sông
Cửa sông Nhật Lệ - Quảng Bình
Bãi bồi
Sóng bạc đầu
Tôm rảo
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc từ
then khóa
cần mẫn
lưỡi sóng
lấp lóa
Tập đọc
Cửa sông
Lưu ý, nhấn giọng và ngắt giọng
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc theo đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Tập đọc
Cửa sông
Nghe thầy (cô) giáo đọc
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Cách
đó có gìkhổ
hay?thơ đầu, tác giả
Câu nói
1: Trong
Cách nói đó rất đặc biệt; cửa sông
dùng những từ ngữ nào để nói về
giống như một cái cửa của dòng sông mở
nơi
sông
chảy
ra
biển?
ra để đi vào lòng biển lớn.
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh
mông một
một vùng
vùng sóng
sóng nước
nước
Mênh mông
Mở
ra
bao
nỗi
đợi
chờ.
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm
đặc biệt như thế nào?
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt :
-Là nơi bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt ùa ra biển.
-Là nơi biển gặp sông nhau tạo ra vùng nước lợ.
-Là nơi sinh sản của cá đối, tôm rảo, nơi thuyền bè
qua lại.
-Là nơi ghi dấu các cuộc tiễn đưa.
Cá đối
Cá đối là loài
có thân dẹt tròn
với chiều dài
trung bình
khoảng từ 15 –
20cm, phần vây
lưng ngắn và
hơi nhọn, hai
vây ở bụng dính
nhau.
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa có
trong khổ thơ cuối ?
- Dù giáp mặt cùng biển rộng
- Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
- Bỗng nhớ một vùng núi non
Câu 4: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
A, Tấm lòng của cửa sông không quên
cội nguồn.
B, Cửa sông giáp mặt với biển rộng để
nước chảy ra biển
C, Cả hai ý trên đều đúng
Tập đọc
Cửa sông
Câu 4: Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông là không quên cội
nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
- Qua hình ảnh cửa sông tác giả muốn nói đến
điều gì?
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
Nội dung
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca
tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Tập đọc
Cửa sông
Học thuộc lòng bài thơ
Tập đọc
Cửa sông
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các nguồn nước
không bị ô nhiễm ?
- Kể tên những con sông của nước ta mà em
biết ?
- Tỉnh Đak Lak có sông gì ?
Tập đọc
Cửa sông
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ?
- Chuẩn bị bài:Nghĩa thầy trò
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa
tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1,
2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông
qua các câu thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT
thiên nhiên.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
Trò chơi:
Trở về cội nguồn
Mỗi câu
hỏi có 3
đáp án.
Các bạn
chọn 1
đáp án
đúng
nhất
Các vua Hùng đã lập nên đất nước đầu
tiên của nước ta. Nước đó có tên là gì?
A, Đại Việt
B,Việt Nam
C, Văn Lang
Đền Hùng thuộc tỉnh nào?
A, Phú Thọ
B, Thái Nguyên
C, Yên Bái
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
Ý nghĩa của câu ca dao là ?
A, Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam
B, Nhắc nhở mọi người không được
quên cội nguồn
C, Cả hai ý trên
Tập đọc
Sgk 74
Cửa sông
(Quang Huy)
Tập đọc
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
Cửa sông
Bài này có mấy khổ thơ ?
Luyện
-Bài này có 6 khổ
thơ đọc lần 1
-Mỗi khổ thơ sẽ là 1 đoạn, mỗi bạn đọc 1 đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
Cửa sông
Đọc chú giải SGK trang 75
Cửa sông
Cửa sông Nhật Lệ - Quảng Bình
Bãi bồi
Sóng bạc đầu
Tôm rảo
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc từ
then khóa
cần mẫn
lưỡi sóng
lấp lóa
Tập đọc
Cửa sông
Lưu ý, nhấn giọng và ngắt giọng
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc theo đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Tập đọc
Cửa sông
Nghe thầy (cô) giáo đọc
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Cách
đó có gìkhổ
hay?thơ đầu, tác giả
Câu nói
1: Trong
Cách nói đó rất đặc biệt; cửa sông
dùng những từ ngữ nào để nói về
giống như một cái cửa của dòng sông mở
nơi
sông
chảy
ra
biển?
ra để đi vào lòng biển lớn.
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh
mông một
một vùng
vùng sóng
sóng nước
nước
Mênh mông
Mở
ra
bao
nỗi
đợi
chờ.
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm
đặc biệt như thế nào?
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt :
-Là nơi bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt ùa ra biển.
-Là nơi biển gặp sông nhau tạo ra vùng nước lợ.
-Là nơi sinh sản của cá đối, tôm rảo, nơi thuyền bè
qua lại.
-Là nơi ghi dấu các cuộc tiễn đưa.
Cá đối
Cá đối là loài
có thân dẹt tròn
với chiều dài
trung bình
khoảng từ 15 –
20cm, phần vây
lưng ngắn và
hơi nhọn, hai
vây ở bụng dính
nhau.
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa có
trong khổ thơ cuối ?
- Dù giáp mặt cùng biển rộng
- Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
- Bỗng nhớ một vùng núi non
Câu 4: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
A, Tấm lòng của cửa sông không quên
cội nguồn.
B, Cửa sông giáp mặt với biển rộng để
nước chảy ra biển
C, Cả hai ý trên đều đúng
Tập đọc
Cửa sông
Câu 4: Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông là không quên cội
nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
- Qua hình ảnh cửa sông tác giả muốn nói đến
điều gì?
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
Nội dung
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca
tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Tập đọc
Cửa sông
Học thuộc lòng bài thơ
Tập đọc
Cửa sông
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các nguồn nước
không bị ô nhiễm ?
- Kể tên những con sông của nước ta mà em
biết ?
- Tỉnh Đak Lak có sông gì ?
Tập đọc
Cửa sông
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ?
- Chuẩn bị bài:Nghĩa thầy trò
 








Các ý kiến mới nhất