Bài 32: Người Việt Nam - Viết: Nghe, viết Con Rồng cháu Tiên. Chữ hoa Q (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 22h:23' 06-03-2023
Dung lượng: 517.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 22h:23' 06-03-2023
Dung lượng: 517.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Chào các bạn
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Số 2351/QĐ-TTg ngày 24-12-2010
TS. Nguyễn Thị Hiền
ĐT: 04.38641902
Mob: 0904 105976
Email: hien_cbqlgd@yahoo.com.vn
NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Tại sao cần phải ban hành chiến lược
QG về BĐG???
2. Nội dung cốt lõi của “Chiến lược
Quốc gia về BĐG giai đoạn 20112020”.
3. Công đoàn/các Ban Tuyên nữ cần làm
gì để thực hiện có hiệu quả “Chiến
lược Quốc gia về BĐG giai đoạn 20112020”.
1. Tại sao cần phải ban hành
chiến lược QG về BĐG???
2. Nội dung “Chiến lược Quốc gia
về BĐG giai đoạn 2011-2020”.
1.QUAN ĐIỂM
2.MỤC TIÊU
3.GIẢI PHÁP
4. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN CL
5. CÁC DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1.QUAN ĐIỂM
a) Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới là một bộ phận cấu thành
quan trọng của chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước,
là cơ sở nền tảng của chiến lược
phát triển con người của Đảng và
Nhà nước. Công tác bình đẳng
giới là một trong những yếu tố cơ
bản để nâng cao chất lượng cuộc
sống của từng người, từng gia
đình và toàn xã hội.
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
sự phối hợp của các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự
tham gia của mỗi cá nhân, từng gia
đình và cả cộng đồng đối với công
tác bình đẳng giới. Huy động tối đa
mọi nguồn lực để thực hiện có
hiệu quả công tác bình đẳng giới.
2. MỤC TIÊU
M tổng quát:
Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm
bình đẳng thực chất giữa nam và nữ
về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng
trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn
hóa và xã hội, góp phần vào sự phát
triển nhanh và bền vững của đất
nước.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
• Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ
nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng
bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực
chính trị.
• Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh
vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự
tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ
nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn
lực kinh tế, thị trường lao động.
• Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự
tham gia bình đẳng giữa nam và nữ
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
• Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới
trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe.
• Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong
lĩnh vực văn hóa và thông tin.
• Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời
sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực
trên cơ sở giới.
• Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước về bình đẳng giới.
M.1: Tăng cường sự tham gia của PN vào các
vị trí QL, LĐ, nhằm từng bước giảm dần
khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
• Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia
các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ
25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm
kỳ 2016 – 2020 trên 35%.
M1:
• Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80%
và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
• Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70%
và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có
lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ
chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động.
M2:Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực KT,
LĐ, VL; tăng cường sự tiếp cận của PN nghèo
ở nông thôn, PN người DTTS đối với các nguồn
lực kinh tế, thị trường lao động.
• Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tổng số
người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít
nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).
• Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp
đạt 30% vào năm 2015 và từ 35% trở lên
vào năm 2020.
M2:
• Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn
dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và
chuyên môn kỹ thuật đạt 25% vào năm
2015 và 50% vào năm 2020.
• Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn
nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu
được vay vốn ưu đãi từ các chương trình
việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín
dụng chính thức đạt 80% vào năm 2015
và 100% vào năm 2020.
M3: Nâng cao chất lượng NNL nữ, từng
bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng
giữa nam và nữ trong lĩnh vực GD&ĐT.
• Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ
trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng
đặc biệt khó khăn đạt 90% vào năm
2015 và 95% vào năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40%
vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ
lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và
25% vào năm 2020.
M4: Bảo đảm BĐG trong tiếp cận và thụ
hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
• Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không
vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ
sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào
năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên
quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ
đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới
52/100.000 vào năm 2020
M4:
• Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai
được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự
phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên
40% vào năm 2015 và lên 50% vào năm
2020 so với năm 2010.
• Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống
27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và
xuống dưới 25/100 vào năm 2020.
M5: Bảo đảm BĐG trong lĩnh vực văn
hóa và thông tin.
• Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 giảm 60% và đến
năm 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông
tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát
sóng các chương trình, chuyên mục và số
lượng các sản phẩm tuyên truyền, GD về
BĐG.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% và đến năm
2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền
hình ở trung ương và địa phương có chuyên
mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về BĐG.
M6: Bảo đảm BĐG trong đời sống GĐ, từng
bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
• Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian
tham gia công việc gia đình của nữ so với nam
xuống 2 lần vào năm 2015 và xuống 1,5 lần vào
năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 đạt 40% và đến năm
2020 đạt 50% số nạn nhân của BLGĐ được phát
hiện được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được
hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn
nhân BLGĐ. Đến năm 2015 đạt 70% và đến năm
2020 đạt 85% số người gây BLGĐ được phát
hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng,
chống BLGĐ.
• Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến
năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn
bán trở về thông qua trao trả, được giải
cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về
được phát hiện được hưởng các dịch vụ
hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng
M7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
về bình đẳng giới.
• Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 có 80% và đến năm
2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật được xác định có nội dung liên quan đến
BĐG hoặc có vấn đề BBĐG, phân biệt đối xử
về giới được lồng ghép vấn đề BĐG.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 và duy trì đến năm
2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo,
Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật được xác định có nội dung
liên quan đến BĐG hoặc có vấn đề BBĐG,
phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến
thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.
• Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm
2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương bố trí đủ cán bộ làm công tác BĐG;
hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình
nguyện viên tham gia công tác BĐG và sự
tiến bộ của phụ nữ.
• Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2015 và duy trì đến
năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác BĐG và sự tiến bộ của
phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn
nghiệp vụ ít nhất một lần.
3. GIẢI PHÁP
a) Các giải pháp chung (7):
- Tăng cường sự LĐ, CĐ, KT của các cấp ủy Đảng, chính
quyền các cấp đối với công tác BĐG. Nâng cao năng
lực QLNN về BĐG. Hoàn thiện hệ thống chính sách,
pháp luật về BĐG. Thực hiện lồng ghép vấn đề BĐG vào
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có
nội dung liên quan đến BĐG hoặc có vấn đề BBĐG,
phân biệt đối xử về giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề
BĐG trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành; trong xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT-XH của địa phương. Tăng cường
KT, ĐG tình hình thực hiện pháp luật về BĐG. Xây dựng
cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả
công tác BĐG.
GP chung:
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
GD nhằm nâng cao nhận thức về BĐG trong
ĐNCB, CC, VC, NLĐ và ND.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình
quốc gia về BĐG giai đoạn 2011 – 2015 và
giai đoạn 2016 – 2020 nhằm hỗ trợ các Bộ,
ngành, địa phương giải quyết những vấn đề
trọng tâm của công tác BĐG.
- Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất
lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về
cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã
hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ
chức các hoạt động về bình đẳng giới.
GP chung:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực tài chính cho công tác bình
đẳng giới; chi ngân sách nhà nước cho
công tác bình đẳng giới theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành; ưu tiên
nguồn lực cho những ngành, vùng, khu
vực có bất bình đẳng giới hoặc có nguy
cơ cao về bất bình đẳng giới, vùng nông
thôn, vùng nghèo, vùng miền núi còn
nhiều tập tục lạc hậu, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
GP chung:
- Tăng cường công tác nghiên cứu về
BĐG trên các lĩnh vực. Xây dựng cơ sở
dữ liệu về BĐG phục vụ công tác
nghiên cứu và hoạch định chính sách
về BĐG. Xây dựng Bộ chỉ số giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình
đẳng giới.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương,
song phương về bình đẳng giới.
b) Các giải pháp cụ thể:
• Nhóm các giải pháp để thực hiện M 1:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 2:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 3:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 4:
• Nhóm các giải pháp để thực hiện M 5:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 6:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 7:
4. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN CL
a) Giai đoạn I (2011 2015):
b) Giai đoạn II (2016 2020):
5. CÁC DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC
- Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà
nước về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quản
lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 –
2020, cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch.
- Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những
lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng
giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới.
- Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ
trợ về bình đẳng giới.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
Các cấp chính quyền,
Công đoàn, các tổ chức CT-XH...
cần làm gì để thực hiện có
hiệu quả “Chiến lược Quốc gia
về bình đẳng giới
giai đoạn 2011-2020” ???
Cảm ơn các bạn
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Số 2351/QĐ-TTg ngày 24-12-2010
TS. Nguyễn Thị Hiền
ĐT: 04.38641902
Mob: 0904 105976
Email: hien_cbqlgd@yahoo.com.vn
NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Tại sao cần phải ban hành chiến lược
QG về BĐG???
2. Nội dung cốt lõi của “Chiến lược
Quốc gia về BĐG giai đoạn 20112020”.
3. Công đoàn/các Ban Tuyên nữ cần làm
gì để thực hiện có hiệu quả “Chiến
lược Quốc gia về BĐG giai đoạn 20112020”.
1. Tại sao cần phải ban hành
chiến lược QG về BĐG???
2. Nội dung “Chiến lược Quốc gia
về BĐG giai đoạn 2011-2020”.
1.QUAN ĐIỂM
2.MỤC TIÊU
3.GIẢI PHÁP
4. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN CL
5. CÁC DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1.QUAN ĐIỂM
a) Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới là một bộ phận cấu thành
quan trọng của chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước,
là cơ sở nền tảng của chiến lược
phát triển con người của Đảng và
Nhà nước. Công tác bình đẳng
giới là một trong những yếu tố cơ
bản để nâng cao chất lượng cuộc
sống của từng người, từng gia
đình và toàn xã hội.
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
sự phối hợp của các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự
tham gia của mỗi cá nhân, từng gia
đình và cả cộng đồng đối với công
tác bình đẳng giới. Huy động tối đa
mọi nguồn lực để thực hiện có
hiệu quả công tác bình đẳng giới.
2. MỤC TIÊU
M tổng quát:
Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm
bình đẳng thực chất giữa nam và nữ
về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng
trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn
hóa và xã hội, góp phần vào sự phát
triển nhanh và bền vững của đất
nước.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
• Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ
nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng
bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực
chính trị.
• Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh
vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự
tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ
nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn
lực kinh tế, thị trường lao động.
• Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự
tham gia bình đẳng giữa nam và nữ
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
• Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới
trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe.
• Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong
lĩnh vực văn hóa và thông tin.
• Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời
sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực
trên cơ sở giới.
• Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước về bình đẳng giới.
M.1: Tăng cường sự tham gia của PN vào các
vị trí QL, LĐ, nhằm từng bước giảm dần
khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
• Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia
các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ
25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm
kỳ 2016 – 2020 trên 35%.
M1:
• Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80%
và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
• Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70%
và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có
lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ
chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động.
M2:Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực KT,
LĐ, VL; tăng cường sự tiếp cận của PN nghèo
ở nông thôn, PN người DTTS đối với các nguồn
lực kinh tế, thị trường lao động.
• Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tổng số
người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít
nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).
• Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp
đạt 30% vào năm 2015 và từ 35% trở lên
vào năm 2020.
M2:
• Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn
dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và
chuyên môn kỹ thuật đạt 25% vào năm
2015 và 50% vào năm 2020.
• Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn
nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu
được vay vốn ưu đãi từ các chương trình
việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín
dụng chính thức đạt 80% vào năm 2015
và 100% vào năm 2020.
M3: Nâng cao chất lượng NNL nữ, từng
bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng
giữa nam và nữ trong lĩnh vực GD&ĐT.
• Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ
trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng
đặc biệt khó khăn đạt 90% vào năm
2015 và 95% vào năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40%
vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ
lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và
25% vào năm 2020.
M4: Bảo đảm BĐG trong tiếp cận và thụ
hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
• Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không
vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ
sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào
năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên
quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ
đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới
52/100.000 vào năm 2020
M4:
• Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai
được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự
phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên
40% vào năm 2015 và lên 50% vào năm
2020 so với năm 2010.
• Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống
27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và
xuống dưới 25/100 vào năm 2020.
M5: Bảo đảm BĐG trong lĩnh vực văn
hóa và thông tin.
• Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 giảm 60% và đến
năm 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông
tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát
sóng các chương trình, chuyên mục và số
lượng các sản phẩm tuyên truyền, GD về
BĐG.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% và đến năm
2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền
hình ở trung ương và địa phương có chuyên
mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về BĐG.
M6: Bảo đảm BĐG trong đời sống GĐ, từng
bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
• Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian
tham gia công việc gia đình của nữ so với nam
xuống 2 lần vào năm 2015 và xuống 1,5 lần vào
năm 2020.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 đạt 40% và đến năm
2020 đạt 50% số nạn nhân của BLGĐ được phát
hiện được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được
hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn
nhân BLGĐ. Đến năm 2015 đạt 70% và đến năm
2020 đạt 85% số người gây BLGĐ được phát
hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng,
chống BLGĐ.
• Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến
năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn
bán trở về thông qua trao trả, được giải
cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về
được phát hiện được hưởng các dịch vụ
hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng
M7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
về bình đẳng giới.
• Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 có 80% và đến năm
2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật được xác định có nội dung liên quan đến
BĐG hoặc có vấn đề BBĐG, phân biệt đối xử
về giới được lồng ghép vấn đề BĐG.
• Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 và duy trì đến năm
2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo,
Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật được xác định có nội dung
liên quan đến BĐG hoặc có vấn đề BBĐG,
phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến
thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.
• Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm
2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương bố trí đủ cán bộ làm công tác BĐG;
hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình
nguyện viên tham gia công tác BĐG và sự
tiến bộ của phụ nữ.
• Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2015 và duy trì đến
năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác BĐG và sự tiến bộ của
phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn
nghiệp vụ ít nhất một lần.
3. GIẢI PHÁP
a) Các giải pháp chung (7):
- Tăng cường sự LĐ, CĐ, KT của các cấp ủy Đảng, chính
quyền các cấp đối với công tác BĐG. Nâng cao năng
lực QLNN về BĐG. Hoàn thiện hệ thống chính sách,
pháp luật về BĐG. Thực hiện lồng ghép vấn đề BĐG vào
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có
nội dung liên quan đến BĐG hoặc có vấn đề BBĐG,
phân biệt đối xử về giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề
BĐG trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành; trong xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT-XH của địa phương. Tăng cường
KT, ĐG tình hình thực hiện pháp luật về BĐG. Xây dựng
cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả
công tác BĐG.
GP chung:
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
GD nhằm nâng cao nhận thức về BĐG trong
ĐNCB, CC, VC, NLĐ và ND.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình
quốc gia về BĐG giai đoạn 2011 – 2015 và
giai đoạn 2016 – 2020 nhằm hỗ trợ các Bộ,
ngành, địa phương giải quyết những vấn đề
trọng tâm của công tác BĐG.
- Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất
lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về
cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã
hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ
chức các hoạt động về bình đẳng giới.
GP chung:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực tài chính cho công tác bình
đẳng giới; chi ngân sách nhà nước cho
công tác bình đẳng giới theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành; ưu tiên
nguồn lực cho những ngành, vùng, khu
vực có bất bình đẳng giới hoặc có nguy
cơ cao về bất bình đẳng giới, vùng nông
thôn, vùng nghèo, vùng miền núi còn
nhiều tập tục lạc hậu, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
GP chung:
- Tăng cường công tác nghiên cứu về
BĐG trên các lĩnh vực. Xây dựng cơ sở
dữ liệu về BĐG phục vụ công tác
nghiên cứu và hoạch định chính sách
về BĐG. Xây dựng Bộ chỉ số giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình
đẳng giới.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương,
song phương về bình đẳng giới.
b) Các giải pháp cụ thể:
• Nhóm các giải pháp để thực hiện M 1:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 2:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 3:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 4:
• Nhóm các giải pháp để thực hiện M 5:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 6:
* Nhóm các giải pháp để thực hiện M 7:
4. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN CL
a) Giai đoạn I (2011 2015):
b) Giai đoạn II (2016 2020):
5. CÁC DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC
- Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà
nước về bình đẳng giới.
- Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quản
lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 –
2020, cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch.
- Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những
lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng
giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới.
- Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ
trợ về bình đẳng giới.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
Các cấp chính quyền,
Công đoàn, các tổ chức CT-XH...
cần làm gì để thực hiện có
hiệu quả “Chiến lược Quốc gia
về bình đẳng giới
giai đoạn 2011-2020” ???
Cảm ơn các bạn
 








Các ý kiến mới nhất