Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20-21-22-23. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngần
Ngày gửi: 14h:20' 08-03-2023
Dung lượng: 192.9 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Môn LTVC
Tuần 21 (tiết 2 trang 32):
Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ

* Kiểm tra bài cũ:
1. Có thể nối các vế trong câu ghép bằng cách nào?

2. Trong câu ghép có những quan hệ từ, cặp quan hệ từ
nào thường được dùng?

I. Nhận xét:
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép
sau đây có gì khác nhau?
a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải
(chỉ kết quả)
(chỉ nguyên nhân)
cột dây.
(Đoàn Giỏi)

b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó
(chỉ nguyên nhân)
(chỉ kết quả)
và có trí nhớ lạ thường.
(Trinh Đường)

I. Nhận xét:
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối
các vế câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả. Nêu ví dụ.
- Một quan hệ từ: bởi vì,
nên,
cho nên, …
- Cặp quan hệ từ: bởi vì… cho nên…;
tại vì… cho nên…;
do… nên…;
do… mà…;
nhờ… mà…

II. Ghi nhớ:
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: bởi vì, nên, cho nên,…
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì… nên…;
bởi vì… cho nên…; tại vì… cho nên…;
do… nên…; do… mà…; nhờ… mà…

III. Luyện tập:
Bài 1: Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan
hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những ví dụ
sau:
a)
Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
(Ca dao)

b)

Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
(Trinh Đường)

c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
(Trịnh Mạnh)

III. Luyện tập:
Câu ghép
a) Bởi chưng bác mẹ tôi
nghèo. Cho nên tôi phải
băm bèo, thái khoai.
b) Vì nhà nghèo quá,
chú phải bỏ học.
c) Lúa gạo quý vì ta phải
đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý vì
nó rất đắt và hiếm.

Vế câu chỉ
nguyên nhân

Vế câu chỉ kết
quả

QHT – cặp
QHT

bác mẹ tôi
nghèo

tôi phải băm
Bởi chưng…
bèo, thái khoai cho nên ….

nhà nghèo quá chú phải bỏ học

vì

ta phải đổ
bao ….. làm
ra được

Lúa gạo quý

vì

nó rất đắt và̀
hiếm

Vàng cũng quý

vì

III. Luyện tập:
Bài 2: Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu
a) Tôi phải băm bèo thái khoai vì gia đình tôi nghèo.
Tôi phải băm bèo thái khoai vì bố mẹ tôi nghèo.
b) Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
Chú phải bỏ học do nhà nghèo quá.
c) Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa
gạo nên nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng
rất quý.

III. Luyện tập:
Bài 3: Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi
chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy.
a) Nhờ
… thời tiết thuận nên lúa tốt.
b) Tại
… thời tiết không thuận nên lúa xấu.

(tại, nhờ)

III. Luyện tập:
Bài 4: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành
câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ….
b) Do nó chủ quan ….
c) …. nên BÍch Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

III. Luyện tập:
Bài 4: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành
câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.
Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua.
b) Do nó chủ quan nên nó bị điểm kém.
Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.
c) Nhờ cả tổ tận tình giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến
bộ trong học tập.
Nhờ cô giáo tận tình dạy bảo nên Bích Vân đã có nhiều
tiến bộ trong học tập.

Câu hỏi: Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
giữa 2 vế câu ghép ta làm thế nào?
 
Gửi ý kiến