Tuần 1. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huỳnh Trân
Ngày gửi: 19h:40' 08-03-2023
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huỳnh Trân
Ngày gửi: 19h:40' 08-03-2023
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KHÓA ÔN TẬP
TOEIC CHUẨN
ĐẦU RA
CONTENTS
01
02
03
Tổng quan về đề thi TOEIC
định dạng mới
Ôn tập các điểm ngữ pháp
quan trọng
Listening Part 1
I. Tổng quan về đề thi Toeic theo định dạng mới từ 2018
1. Thời gian làm bài, số phần thi và câu hỏi
Bài thi Toeic 2 kỹ năng bao gồm 2 phần là Listening ( nghe) và Reading (đọc).
Mỗi phần thi có 100 câu hỏi trắc nghiệm. Tổng thời gian làm bài của 2 phần là
120 phút trong đó:
- Listening là 45 phút
- Reading là 75 phút.
2. Thang điểm TOEIC
Thí sinh bắt buộc phải làm bài nghe trước rồi mới đến bài đọc
sau. Số điểm tối đa cho mỗi phần thi này là 495 điểm. Như
vậy
tổng điểm tối đa cho cả bài thi là 495 + 495 = 990 điểm!
Điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng, và
KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai (vì vậy mà bạn không
nên bỏ trống câu nào cả).
Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng
cao
Tuy nhiên, điểm của mỗi câu KHÔNG bằng nhau, tức là khôn
phải lấy 990/200 (tổng số câu) là ra điểm mỗi câu.
Trong một bài thi, sẽ có những câu dễ và những câu khó, quy
tắc: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng
một câu khó.
=> Ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi
điểm TOEIC theo số câu đúng.
Tham khảo 1 bảng điểm tương đối chính xác từ sách Tactics
for TOEIC của NXB Oxford. Điểm thực tế giao động từ 5-50
điểm so với bảng điểm nhé.
2. Thang điểm TOEIC
3. Cấu trúc và chi tiết các dạng bài thi
3. Cấu trúc và chi tiết các dạng bài thi
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
BẠN CHỈ ĐƯỢC MANG VÀO PHÒNG THI
1. Phiếu đăng ký dự thi
2. CMND/CCCD/Hộ chiếu
3. Chìa khóa tủ đựng đồ được cấp
4. Áo khoác. Vì phòng thi sẽ có gắn máy lạnh nên nếu bạn chịu lạnh kém thì nên
mang hoặc đem theo áo khoác vào phòng, bạn có thể để áo ở đằng sau ghế phòng
ờ trường hợp bị lạnh.
5. Giày dép. Bạn nên mang giày dép đơn giản, dễ tháo ra, mang vào vì không được
mang giày dép trong quá trình làm bài. Ngoài ra, bạn nào sợ bị lạnh chân thì nên
mang vớ chân nhé.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
QUY ĐỊNH KHÔNG ĐƯỢC RA KHỎI PHÒNG THI VÌ BẤT KỲ LÝ DO GÌ
Trong thời gian chuẩn bị cho đến khi làm xong bài thi, bạn không được phép ra khỏi phòng
thi dù là uống nước hay đi vệ sinh. Do đó, các bạn nên đi vệ sinh trước khi làm thủ tục thi
và hạn chế uống nước trước khi thi.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
QUY ĐỊNH GIỮ IM LẶNG KHI THI
Nếu bạn ho, nhảy mũi nhiều trong phòng thi thì sẽ bị giám thị mời ra ngoài và
hủy kết quả thi. Nếu trường hợp này xảy ra thì bạn sẽ không được cho thi lại
miễn phí.
Vì vậy các bạn có bệnh vào ngày thi thì hãy báo cho giám thị ngay lúc đầu để
hoãn thi và sắp xếp lịch thi lại miễn phí nhé.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
ĐƯỢC PHÁT BÚT CHÌ VÀ CÓ THỂ ĐỔI BÚT CHÌ
Bạn sẽ được phát bút chì có đầu gôm phía trên để làm bài. Trong thời gian làm
bài thi, nếu viết chì bị gãy ngòi hoặc có nhu cầu đổi bút, các bạn đưa bút lên cao
cho giám thị biết là được.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
CANH THỜI GIAN KHI LÀM BÀI
Dù bạn không được mang điện thoại/đồng hồ vào phòng thi, trong phòng luôn
có đồng hồ
treo tường để bạn canh thời gian, nhất là khi làm phần đọc hiểu 75 phút.
Giám thị cũng sẽ nhắc nhở bạn khi thời gian làm bài còn 60 phút, 30 phút,
15 phút, 10 phút, 5 phút
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
LƯU Ý QUAN TRỌNG
1. KHÔNG bỏ trống bất kỳ câu nào
2. KHÔNG được đánh dấu bất kỳ ký tự đặc
biệt nào vào bài thi
3. KHÔNG được làm sai thứ tự các phần
của bài thi
4. KHÔNG được chọn 2 đáp án cùng 1
câu hỏi
II. Ôn tập các điểm ngữ pháp quan trọng
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
* CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA SỐ NHIỀU( thêm s/ es)
a. Chủ ngữ là danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được SỐ ÍT
Ví dụ: furniture, information, progress,…
Ex: The traffic is always busy at this time of day.
b. Chủ ngữ là danh từ kết thúc bằng “s” nhưng tính ở dạng số ít
Danh từ tên các môn học, môn thể thao: Physics (vật lý ), Mathematics (toán), Economics (kinh tế
học), Linguistics (ngôn ngữ học), Athletics (điền kinh), Tennis (quần vợt)...
Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), diabetes (tiểu đường), rabies (bệnh dại),…
Danh từ là tên quốc gia: The United States, the Philippines,…
c.Chủ ngữ là cụm danh từ định lượng:kích thước, cân nặng, chiều cao, 1 khoảng thời gian,
khoảng cách, số tiền...
Ex: Ten years is a decade.
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
* CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA SỐ NHIỀU( thêm s/ es)
d. Chủ ngữ là tiếng nói của 1 quốc gia
Ex: Vietnamese is a tonal language with a large number of vowels.
e. Chủ ngữ là đại từ bất định: each, any, one, everyone, someone, anyone, every, either, neither, another,
something,…
Ex: Nobody replaces his role of this project.
f. The number of + N số nhiều
Ex: The number of days in a January is thirty one.
g. Khi chủ ngữ là To + infinitive/ V-ing/ Mệnh đề danh từ/ Tựa đề
Ex: Learning English is very important.
h. Khi những chủ ngữ đều ở số ít được nối kết với nhau bằng : along with, with, as well
as, together with,
along with, no less than…
Ex: Hoa, as well as her sister, is studying in Hanoi.
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
*CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA Ở DẠNG SỐ ÍT ( động từ nguyên thể)
a. Hai hay nhiều chủ ngữ được nối kết với nhau bằng “and”- chỉ 2 người, 2 vật khác nhau
Ex :I and my friend are student.
Lưu ý: Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi từ “and” với ý nghĩa là cùng chỉ 1 người, 1 bộ hoặc 1 món
ăn thì động từ chia số ít (thêm s/es)
Ex: Fish and chips is a favourite meal of children.
b. Chủ ngữ là 1 đại từ :
- several, both, many, few/ a few, all, some + N số nhiều
- several, both, many, few/ a few, all, some + of + N số nhiều/ Đại từ
Ex: Some of the pies are missing.
c. Chủ ngữ là danh từ được thành lập bởi công thức The + Adjective
=> Dùng để chỉ nhóm người có chung 1 đặc điểm hay phẩm chất, ví dụ : The poor, the rich, the blind,….
Ex: The poor living here need help.
d. Chủ ngữ bắt đầu bằng A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số
nhiều.
Ex: A number of students are going to the zoo.
e. Chủ ngữ là dân tộc.
Ex: The Vietnamese are hard-working.
Lưu ý: dân tộc có “the” còn ngôn ngữ thì không có “the”.
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
Gerund ( Danh động từ ) và Infinitives ( Động từ nguyên mẫu ) là hai dạng của
động từ có thể được sử dụng để thay thế cho danh từ trong một câu, thường để chỉ
các hành động hơn là chỉ người hay đối tượng.
*DANH ĐỘNG TỪ | GERUND (-ING FORM)
1. Khái niệm
- Gerund ( danh động từ ) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing
vào
động từ.
Eg: coming, building, teaching…
- Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước
V-ing.
Eg: not making, not opening…
- Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể
thực hiện hành động.
Eg: my turning on the air conditioner.
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
2. Cách sử dụng danh động từ ( Gerund )
- Dùng làm chủ ngữ trong câu.
Eg: Reading helps you improve your vocabulary.
- Dùng làm bổ ngữ cho động từ
Eg: Her favorite hobby is collecting stamps. (Sở thích của cô ấy là sưu tầm tem.)
- Dùng làm tân ngữ của động từ
Eg: He loves surfing the Internet. (Anh ấy thích lướt Internet.)
- Dùng sau giới từ (on, in, by, at…) và liên từ (after, before, when, while…)
Eg:
Young people are very much interested in travelling.
He cleaned his room before going out with his friends. (Anh ấy đã dọn dẹp phòng
mình trước khi đi chơi với bạn bè.)
- Dùng sau một số động từ và cụm động từ sau: enjoy, avoid, admit, appreciate,
mind, finish, practice, advise, suggest, recommend, postpone, delay, consider,
hate, like, love, deny, detest, keep, miss, imagine, mention, risk, recall, risk, quiet,
waste (time), forbid, permit, resent, escape, cant' help, can't bear / can't stand, be
used to, get used to, look forward to, it's no use / it's no good, be busy, be worth…
Eg:
They enjoyed working on the boat. (Họ rất thích làm việc trên thuyền.)
The man admitted stealing the company's money. (Người đàn ông ấy thừa nhận ăn
cắp tiền của công ty.)
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
*ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU| INFINITIVES)
1. Khái niệm
Infinitives là hình thức động từ nguyên mẫu.
- Có 2 loại động từ nguyên mẫu:
Động từ nguyên mẫu có "to" (to infinitives)
Động từ nguyên dạng không to (bare infinitives).
- Để thuận tiện, người Anh 'ngầm' quy ước rằng khi nói 'động từ nguyên mẫu'
(infinitives) có nghĩa là 'động từ nguyên mẫu có to' còn khi muốn nói 'động từ
nguyên mẫu không to' thì người ta phải nói đầy đủ 'infinitives without to'.
Eg:
Infinitive: to learn, to watch, to play…
Bare infinitive: learn, watch, play…
- Phủ định của động từ nguyên mẫu được hình thành bằng cách thêm "not"
vào trước "to V" hoặc "V".
Eg:
Infinitive: not to learn, not to watch, not to play…
Bare infinitive: not learn, not watch, not play…
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
2. Cách sử dụng INFINITIVES - Động từ nguyên mẫu
a) Động từ nguyên mẫu có to:
- Dùng làm chủ ngữ trong câu:
Eg: To learn English well is important to your future job. (Học tiếng Anh rất tốt cho công việc tương lai của
bạn)
- Dùng làm bổ ngữ cho động từ:
Eg: The most important thing for you now is to learn hard. (Điều quan trọng nhất đối với bạn là học tập chăm
chỉ.)
- Dùng làm tân ngữ của động từ, tính từ:
Eg:
He wants to learn English. (Anh ấy muốn học tiếng Anh.)
I am pleased to hear that you have passed your exam. (Tôi mừng khi biết rằng bạn đã vượt qua kỳ thi đó)
- Dùng sau hình thức bị động của động từ số 1:
Eg: We were made to work overtime yesterday. (Chúng tôi đã làm để làm thêm giờ ngày hôm qua.)
- Dùng sau động từ số 1 và tân ngữ:
Eg: The doctor advised us to take a holiday for a rest.
- Dùng sau tân ngữ là các từ để hỏi (trừ why):
Eg: We completely didn't know what to do at that time. (Chúng tôi hoàn toàn không biết phải làm gì vào thời
điểm đó.)
- Dùng sau một số động từ sau: Agree , aim, arrange, attempt, care, choose, appear, afford, ask, demand,
expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, start, learn, fail, plan, manage, pretend,
remind, persuade, encourage, force, order, urge, seem, tend, threaten, wait, intend, mean, happen, manage,
…
Eg:
She agreed to speak before the game.
He appeared to lose his weight.
4. Trợ động từ
Định nghĩa trợ động từ tiếng Anh (Auxiliary Verbs)
Các động từ phụ trợ (Auxiliary hay Helping Verbs) được sử dụng cùng với động từ
chính để thể hiện thì của động từ hoặc để tạo thành một phủ định hoặc câu hỏi. Các
trợ động từ phổ biến nhất là have, be và do. Trợ động từ luôn đi kèm với động từ
chính, không thể thay thế cho động từ chính trong câu.
Ví dụ: Did you have dinner? (Bạn đã ăn tối chưa?)
Trong ví dụ trên, “did” là trợ động từ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính “have”.
4. Trợ động từ
Chức năng của trợ động từ:
Trợ động từ trong tiếng Anh có thể mang rất nhiều ý nghĩa, mặc dù nó chỉ là một từ đơn lẻ có
nhiệm vụ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính. Các chức năng của thành phần ngữ pháp này
bao gồm:
Cung cấp thông tin về thời gian, tức là thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ: Did you do it? (Bạn đã làm việc đó chưa?)
Bổ sung ý nghĩa về số ít hay số nhiều cho chủ ngữ
Ví dụ: They have been drinking beers for 2 hours. (Họ uống bia được hai tiếng đồng hồ rồi.)
Thêm sự nhấn mạnh vào một câu
Ví dụ: I do think you should take this offer. (Tôi thực sự nghĩ bạn nên nhận lời đề nghị này.)
4. Trợ động từ
03 loại trợ động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh là trợ động từ Be, Do và
Have.
Trợ động từ Be
Động từ “be” hay “to be” được dùng phổ biến trong nhiều loại câu. Hình thức của “be” có thể
thay đổi theo thì của câu:
Các thì hiện tại (be, am, are, is, to be, aren't, are not),
Các thì hoàn thành (been),
Các thì quá khứ (was, were, wasn't, was not, weren't , were not).
“Be” với vai trò trợ động từ luôn được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành cụm động
từ, có thể là số nhiều hoặc số ít, quá khứ hay hiện tại. Các câu phủ định sẽ thêm “not” vào sau
“to-be”.
Ví dụ:
Can't you see I am working? (Bạn không thấy tôi đang làm việc à?)
This is going to give me headaches. (Việc này sẽ khiến tôi đau đầu đây.)
Weren't you complaining about the extra work last week? (Không phải bạn đã than phiền suốt
về công việc làm thêm tuần trước à?)
4. Trợ động từ
Trợ động từ Do
Trợ động từ do, does thường được sử dụng như là một động từ hành động. Các trợ động từ
sau có thể đứng độc lập trong tất cả các thì: do, to do, does, done, did , didn't, doesn't hay did
not.
Trợ động từ do, does, did sẽ kết hợp với một động từ khác để tạo thành một cụm động từ hoàn
chỉnh, nó được sử dụng trong câu để nhấn mạnh. “Do” cũng thường được dùng trong các câu
nghi vấn và câu phủ định. “Do” còn được dùng trong câu tỉnh lược, mà động từ chính được hiểu
trước đó.
Ví dụ:
Do not underestimate me! (Đừng có xem thường tôi!)
I missed you. I really did. (Tôi đã nhớ bạn. Tôi thực sự đã rất nhớ bạn.)
She does have a nice voice. (Cô ấy có giọng nói hay thật đấy.)
4. Trợ động từ
Trợ động từ Have
“Have” là động từ có thể đứng độc lập, thường dùng trong các thì hoàn thành với
các dạng: had, hadn't/had not, has, having, have. Khi nó được sử dụng với vai trò
trợ động từ, “have” phải kết hợp với động từ chính để tạo thành cụm động từ hoàn
chỉnh.
Ví dụ:
I have just read this book. (Tôi vừa đọc quyển sách này xong.)
You should have been more careful. (Bạn đã nên cẩn thận hơn.)
Hasn't she decided to move to LA? (Không phải cô ấy đã quyết định chuyển đến LA
à?)
5. So sánh hơn và so sánh nhất
- Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng.
Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.
Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.
- Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.
Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.
Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp
5. So sánh hơn và so sánh nhất
5. So sánh hơn và so sánh nhất
Các trường hợp bất quy tắc
Tính từ
So sánh hơn
So sánh nhất
Chú ý
good/ well
better
best
bad/ badly
worse
worst
many/ much
more
most
little
less
least
far
farther
farthest
(về khoảng cách)
far
further
furthest
(về thời gian + khoảng
cách)
near
nearer
nearest
(về khoảng cách)
near
nearer
next
(về thứ tự)
late
later
latest
(về thời gian)
late
later
last
(về thứ tự)
old
older
oldest
(về tuổi tác)
old
elder
eldest
(về cấp bậc hơn)
5. So sánh hơn và so sánh nhất
Các trường hợp bất quy tắc
•
Chú ý
- So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much / far / a lot / lots / a good deal / a
great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm a bit / a little / slightly (một chút) vào trước
hình
thức so sánh.
Ex: He is much handsome than me.
Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều.
- So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như) /much (nhiều) / quite
(tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.
Ex: She is by far the best.
Cô ấy hơn mọi người rất nhiều.
- Most khi được dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.
Ex: He is most generous.
Anh ấy rất hào phóng.
- Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.
perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)
supreme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)
prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)
full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày)
LISTENING PART 1
1. Cách phân bổ thời gian làm bài
Với Part 1, bạn chỉ có 1 phút 25s để nghe hướng dẫn làm bài thi. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi
này, bạn hãy xem nhanh các bức tranh để hình dung ý nghĩa của nó và định hình những ý có sẵn
trong đầu.
Bước vào từng câu hỏi bạn sẽ:
✓ Bước 1: Nghe băng đọc các đáp án, A, B, C, D (giữa các đáp án sẽ có 5s để nghỉ)
✓ Bước 2: Sử dụng 3 giây đầu để tô đáp án
✓ Bước 3: 2 giây sau nhìn luôn xuống bức tranh tiếp theo để chuẩn bị
Part đầu tiên khởi đầu tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các câu hỏi tiếp theo.
2. Các loại tranh xuất hiện trong bài thi
Trong bài thi TOEIC Listening Part 1 thường xuất hiện hai dạng mô tả tranh:
Tranh tả người (tả một người hoặc nhiều người): 7 - 8 bức tranh
Tranh tả vật và phong cảnh: 2 - 3 bức tranh
LISTENING PART 1
1. Các cấu trúc mô tả
a. Tranh tả người:
S + is/are + prep + O: ai đó đang ở…
There + is/are + S + prep + O: Có ai đó đang ở…
S + is/are + V-ing + prep + O: ai đó đang làm gì ở…
There + is/are + S + V-ing + prep + O: Có ai đó đang làm gì ở…
Ví dụ
A woman is across the street
There is a man on the left side of the road
A man is running on the field
There is a woman standing behind the man.
b. Tranh tả vật:
S + is/are + adj: Cái gì như thế nào
S + look(s)/appear(s) + adj: cái gì trông có vẻ như thế nào
S + have/has + been + V3: Cái gì đã được/ bị làm gì
Ví dụ
The lights are on
All the seats appear to be full
The door has been opened
LISTENING PART 1: Mẹo chọn đáp án
♦ Chỉ chọn đáp án có xuất hiện trong hình, nếu không có không được suy diễn
♦ Hình có 1 người: Nếu đáp án là số nhiều =>loại
♦ Tập trung vào những đáp án có “V-ing”. Bởi ở part 1 thông thường các câu chia ở thì Hiện tại
tiếp diễn, bởi nó mô tả hành động của Ai đấy đang làm gì? Hãy cố gắng nghe xem động từ V-ing
mà băng nói đến là cái gì, =>cơ hội đúng đến 70-80%
♦ Hình chỉ có vật, hình phong cảnh: Nếu đáp án có người ( danh từ, đại từ) => loại
♦ Cẩn thận với các âm dễ gây nhầm lẫn: Đây là một cách để bẫy thí sinh, trong bài sẽ sử dụng các
từ có âm tương tự nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, ví dụ như first/fast, raise/ erase, dock/
duck, filed/piled, plant/plan, track/crack/rack, rain/train/drain,v.v. Việc nắm vững phát âm của
từ dùng để miêu tả bức tranh là rất quan trọng.
♦ Trong bài nghe toeic part 1, tranh để các bạn nghe đều là tranh đen trắng, do đó, nếu trong
băng nghe có tính từ chỉ màu sắc => Loại
♦ Bẫy nơi chốn: Vì chúng ta không thể biết nhân vật trong tranh hay khung cảnh trong tranh
đang diễn ra ở đâu, trong viện bảo tang, hay thư viện hoặc bất cứ không gian nào khác. Mà chỉ
xác
định được nó ở bên trong (inside) hoặc ngoài trời (outside) mà thôi. Do đó nếu có cụm từ xác
định nơi chốn=> Loại
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
TOEIC CHUẨN
ĐẦU RA
CONTENTS
01
02
03
Tổng quan về đề thi TOEIC
định dạng mới
Ôn tập các điểm ngữ pháp
quan trọng
Listening Part 1
I. Tổng quan về đề thi Toeic theo định dạng mới từ 2018
1. Thời gian làm bài, số phần thi và câu hỏi
Bài thi Toeic 2 kỹ năng bao gồm 2 phần là Listening ( nghe) và Reading (đọc).
Mỗi phần thi có 100 câu hỏi trắc nghiệm. Tổng thời gian làm bài của 2 phần là
120 phút trong đó:
- Listening là 45 phút
- Reading là 75 phút.
2. Thang điểm TOEIC
Thí sinh bắt buộc phải làm bài nghe trước rồi mới đến bài đọc
sau. Số điểm tối đa cho mỗi phần thi này là 495 điểm. Như
vậy
tổng điểm tối đa cho cả bài thi là 495 + 495 = 990 điểm!
Điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng, và
KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai (vì vậy mà bạn không
nên bỏ trống câu nào cả).
Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng
cao
Tuy nhiên, điểm của mỗi câu KHÔNG bằng nhau, tức là khôn
phải lấy 990/200 (tổng số câu) là ra điểm mỗi câu.
Trong một bài thi, sẽ có những câu dễ và những câu khó, quy
tắc: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng
một câu khó.
=> Ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi
điểm TOEIC theo số câu đúng.
Tham khảo 1 bảng điểm tương đối chính xác từ sách Tactics
for TOEIC của NXB Oxford. Điểm thực tế giao động từ 5-50
điểm so với bảng điểm nhé.
2. Thang điểm TOEIC
3. Cấu trúc và chi tiết các dạng bài thi
3. Cấu trúc và chi tiết các dạng bài thi
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
BẠN CHỈ ĐƯỢC MANG VÀO PHÒNG THI
1. Phiếu đăng ký dự thi
2. CMND/CCCD/Hộ chiếu
3. Chìa khóa tủ đựng đồ được cấp
4. Áo khoác. Vì phòng thi sẽ có gắn máy lạnh nên nếu bạn chịu lạnh kém thì nên
mang hoặc đem theo áo khoác vào phòng, bạn có thể để áo ở đằng sau ghế phòng
ờ trường hợp bị lạnh.
5. Giày dép. Bạn nên mang giày dép đơn giản, dễ tháo ra, mang vào vì không được
mang giày dép trong quá trình làm bài. Ngoài ra, bạn nào sợ bị lạnh chân thì nên
mang vớ chân nhé.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
QUY ĐỊNH KHÔNG ĐƯỢC RA KHỎI PHÒNG THI VÌ BẤT KỲ LÝ DO GÌ
Trong thời gian chuẩn bị cho đến khi làm xong bài thi, bạn không được phép ra khỏi phòng
thi dù là uống nước hay đi vệ sinh. Do đó, các bạn nên đi vệ sinh trước khi làm thủ tục thi
và hạn chế uống nước trước khi thi.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
QUY ĐỊNH GIỮ IM LẶNG KHI THI
Nếu bạn ho, nhảy mũi nhiều trong phòng thi thì sẽ bị giám thị mời ra ngoài và
hủy kết quả thi. Nếu trường hợp này xảy ra thì bạn sẽ không được cho thi lại
miễn phí.
Vì vậy các bạn có bệnh vào ngày thi thì hãy báo cho giám thị ngay lúc đầu để
hoãn thi và sắp xếp lịch thi lại miễn phí nhé.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
ĐƯỢC PHÁT BÚT CHÌ VÀ CÓ THỂ ĐỔI BÚT CHÌ
Bạn sẽ được phát bút chì có đầu gôm phía trên để làm bài. Trong thời gian làm
bài thi, nếu viết chì bị gãy ngòi hoặc có nhu cầu đổi bút, các bạn đưa bút lên cao
cho giám thị biết là được.
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
CANH THỜI GIAN KHI LÀM BÀI
Dù bạn không được mang điện thoại/đồng hồ vào phòng thi, trong phòng luôn
có đồng hồ
treo tường để bạn canh thời gian, nhất là khi làm phần đọc hiểu 75 phút.
Giám thị cũng sẽ nhắc nhở bạn khi thời gian làm bài còn 60 phút, 30 phút,
15 phút, 10 phút, 5 phút
4. Những lưu ý quan trọng vào ngày thi
LƯU Ý QUAN TRỌNG
1. KHÔNG bỏ trống bất kỳ câu nào
2. KHÔNG được đánh dấu bất kỳ ký tự đặc
biệt nào vào bài thi
3. KHÔNG được làm sai thứ tự các phần
của bài thi
4. KHÔNG được chọn 2 đáp án cùng 1
câu hỏi
II. Ôn tập các điểm ngữ pháp quan trọng
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
1. Thì và dạng động từ
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
* CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA SỐ NHIỀU( thêm s/ es)
a. Chủ ngữ là danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được SỐ ÍT
Ví dụ: furniture, information, progress,…
Ex: The traffic is always busy at this time of day.
b. Chủ ngữ là danh từ kết thúc bằng “s” nhưng tính ở dạng số ít
Danh từ tên các môn học, môn thể thao: Physics (vật lý ), Mathematics (toán), Economics (kinh tế
học), Linguistics (ngôn ngữ học), Athletics (điền kinh), Tennis (quần vợt)...
Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), diabetes (tiểu đường), rabies (bệnh dại),…
Danh từ là tên quốc gia: The United States, the Philippines,…
c.Chủ ngữ là cụm danh từ định lượng:kích thước, cân nặng, chiều cao, 1 khoảng thời gian,
khoảng cách, số tiền...
Ex: Ten years is a decade.
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
* CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA SỐ NHIỀU( thêm s/ es)
d. Chủ ngữ là tiếng nói của 1 quốc gia
Ex: Vietnamese is a tonal language with a large number of vowels.
e. Chủ ngữ là đại từ bất định: each, any, one, everyone, someone, anyone, every, either, neither, another,
something,…
Ex: Nobody replaces his role of this project.
f. The number of + N số nhiều
Ex: The number of days in a January is thirty one.
g. Khi chủ ngữ là To + infinitive/ V-ing/ Mệnh đề danh từ/ Tựa đề
Ex: Learning English is very important.
h. Khi những chủ ngữ đều ở số ít được nối kết với nhau bằng : along with, with, as well
as, together with,
along with, no less than…
Ex: Hoa, as well as her sister, is studying in Hanoi.
2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - vị ngữ
*CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỘNG TỪ CHIA Ở DẠNG SỐ ÍT ( động từ nguyên thể)
a. Hai hay nhiều chủ ngữ được nối kết với nhau bằng “and”- chỉ 2 người, 2 vật khác nhau
Ex :I and my friend are student.
Lưu ý: Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi từ “and” với ý nghĩa là cùng chỉ 1 người, 1 bộ hoặc 1 món
ăn thì động từ chia số ít (thêm s/es)
Ex: Fish and chips is a favourite meal of children.
b. Chủ ngữ là 1 đại từ :
- several, both, many, few/ a few, all, some + N số nhiều
- several, both, many, few/ a few, all, some + of + N số nhiều/ Đại từ
Ex: Some of the pies are missing.
c. Chủ ngữ là danh từ được thành lập bởi công thức The + Adjective
=> Dùng để chỉ nhóm người có chung 1 đặc điểm hay phẩm chất, ví dụ : The poor, the rich, the blind,….
Ex: The poor living here need help.
d. Chủ ngữ bắt đầu bằng A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số
nhiều.
Ex: A number of students are going to the zoo.
e. Chủ ngữ là dân tộc.
Ex: The Vietnamese are hard-working.
Lưu ý: dân tộc có “the” còn ngôn ngữ thì không có “the”.
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
Gerund ( Danh động từ ) và Infinitives ( Động từ nguyên mẫu ) là hai dạng của
động từ có thể được sử dụng để thay thế cho danh từ trong một câu, thường để chỉ
các hành động hơn là chỉ người hay đối tượng.
*DANH ĐỘNG TỪ | GERUND (-ING FORM)
1. Khái niệm
- Gerund ( danh động từ ) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing
vào
động từ.
Eg: coming, building, teaching…
- Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước
V-ing.
Eg: not making, not opening…
- Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể
thực hiện hành động.
Eg: my turning on the air conditioner.
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
2. Cách sử dụng danh động từ ( Gerund )
- Dùng làm chủ ngữ trong câu.
Eg: Reading helps you improve your vocabulary.
- Dùng làm bổ ngữ cho động từ
Eg: Her favorite hobby is collecting stamps. (Sở thích của cô ấy là sưu tầm tem.)
- Dùng làm tân ngữ của động từ
Eg: He loves surfing the Internet. (Anh ấy thích lướt Internet.)
- Dùng sau giới từ (on, in, by, at…) và liên từ (after, before, when, while…)
Eg:
Young people are very much interested in travelling.
He cleaned his room before going out with his friends. (Anh ấy đã dọn dẹp phòng
mình trước khi đi chơi với bạn bè.)
- Dùng sau một số động từ và cụm động từ sau: enjoy, avoid, admit, appreciate,
mind, finish, practice, advise, suggest, recommend, postpone, delay, consider,
hate, like, love, deny, detest, keep, miss, imagine, mention, risk, recall, risk, quiet,
waste (time), forbid, permit, resent, escape, cant' help, can't bear / can't stand, be
used to, get used to, look forward to, it's no use / it's no good, be busy, be worth…
Eg:
They enjoyed working on the boat. (Họ rất thích làm việc trên thuyền.)
The man admitted stealing the company's money. (Người đàn ông ấy thừa nhận ăn
cắp tiền của công ty.)
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
*ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU| INFINITIVES)
1. Khái niệm
Infinitives là hình thức động từ nguyên mẫu.
- Có 2 loại động từ nguyên mẫu:
Động từ nguyên mẫu có "to" (to infinitives)
Động từ nguyên dạng không to (bare infinitives).
- Để thuận tiện, người Anh 'ngầm' quy ước rằng khi nói 'động từ nguyên mẫu'
(infinitives) có nghĩa là 'động từ nguyên mẫu có to' còn khi muốn nói 'động từ
nguyên mẫu không to' thì người ta phải nói đầy đủ 'infinitives without to'.
Eg:
Infinitive: to learn, to watch, to play…
Bare infinitive: learn, watch, play…
- Phủ định của động từ nguyên mẫu được hình thành bằng cách thêm "not"
vào trước "to V" hoặc "V".
Eg:
Infinitive: not to learn, not to watch, not to play…
Bare infinitive: not learn, not watch, not play…
3. Danh động từ và động từ nguyên mẫu
2. Cách sử dụng INFINITIVES - Động từ nguyên mẫu
a) Động từ nguyên mẫu có to:
- Dùng làm chủ ngữ trong câu:
Eg: To learn English well is important to your future job. (Học tiếng Anh rất tốt cho công việc tương lai của
bạn)
- Dùng làm bổ ngữ cho động từ:
Eg: The most important thing for you now is to learn hard. (Điều quan trọng nhất đối với bạn là học tập chăm
chỉ.)
- Dùng làm tân ngữ của động từ, tính từ:
Eg:
He wants to learn English. (Anh ấy muốn học tiếng Anh.)
I am pleased to hear that you have passed your exam. (Tôi mừng khi biết rằng bạn đã vượt qua kỳ thi đó)
- Dùng sau hình thức bị động của động từ số 1:
Eg: We were made to work overtime yesterday. (Chúng tôi đã làm để làm thêm giờ ngày hôm qua.)
- Dùng sau động từ số 1 và tân ngữ:
Eg: The doctor advised us to take a holiday for a rest.
- Dùng sau tân ngữ là các từ để hỏi (trừ why):
Eg: We completely didn't know what to do at that time. (Chúng tôi hoàn toàn không biết phải làm gì vào thời
điểm đó.)
- Dùng sau một số động từ sau: Agree , aim, arrange, attempt, care, choose, appear, afford, ask, demand,
expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, start, learn, fail, plan, manage, pretend,
remind, persuade, encourage, force, order, urge, seem, tend, threaten, wait, intend, mean, happen, manage,
…
Eg:
She agreed to speak before the game.
He appeared to lose his weight.
4. Trợ động từ
Định nghĩa trợ động từ tiếng Anh (Auxiliary Verbs)
Các động từ phụ trợ (Auxiliary hay Helping Verbs) được sử dụng cùng với động từ
chính để thể hiện thì của động từ hoặc để tạo thành một phủ định hoặc câu hỏi. Các
trợ động từ phổ biến nhất là have, be và do. Trợ động từ luôn đi kèm với động từ
chính, không thể thay thế cho động từ chính trong câu.
Ví dụ: Did you have dinner? (Bạn đã ăn tối chưa?)
Trong ví dụ trên, “did” là trợ động từ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính “have”.
4. Trợ động từ
Chức năng của trợ động từ:
Trợ động từ trong tiếng Anh có thể mang rất nhiều ý nghĩa, mặc dù nó chỉ là một từ đơn lẻ có
nhiệm vụ bổ sung ý nghĩa cho động từ chính. Các chức năng của thành phần ngữ pháp này
bao gồm:
Cung cấp thông tin về thời gian, tức là thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ: Did you do it? (Bạn đã làm việc đó chưa?)
Bổ sung ý nghĩa về số ít hay số nhiều cho chủ ngữ
Ví dụ: They have been drinking beers for 2 hours. (Họ uống bia được hai tiếng đồng hồ rồi.)
Thêm sự nhấn mạnh vào một câu
Ví dụ: I do think you should take this offer. (Tôi thực sự nghĩ bạn nên nhận lời đề nghị này.)
4. Trợ động từ
03 loại trợ động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh là trợ động từ Be, Do và
Have.
Trợ động từ Be
Động từ “be” hay “to be” được dùng phổ biến trong nhiều loại câu. Hình thức của “be” có thể
thay đổi theo thì của câu:
Các thì hiện tại (be, am, are, is, to be, aren't, are not),
Các thì hoàn thành (been),
Các thì quá khứ (was, were, wasn't, was not, weren't , were not).
“Be” với vai trò trợ động từ luôn được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành cụm động
từ, có thể là số nhiều hoặc số ít, quá khứ hay hiện tại. Các câu phủ định sẽ thêm “not” vào sau
“to-be”.
Ví dụ:
Can't you see I am working? (Bạn không thấy tôi đang làm việc à?)
This is going to give me headaches. (Việc này sẽ khiến tôi đau đầu đây.)
Weren't you complaining about the extra work last week? (Không phải bạn đã than phiền suốt
về công việc làm thêm tuần trước à?)
4. Trợ động từ
Trợ động từ Do
Trợ động từ do, does thường được sử dụng như là một động từ hành động. Các trợ động từ
sau có thể đứng độc lập trong tất cả các thì: do, to do, does, done, did , didn't, doesn't hay did
not.
Trợ động từ do, does, did sẽ kết hợp với một động từ khác để tạo thành một cụm động từ hoàn
chỉnh, nó được sử dụng trong câu để nhấn mạnh. “Do” cũng thường được dùng trong các câu
nghi vấn và câu phủ định. “Do” còn được dùng trong câu tỉnh lược, mà động từ chính được hiểu
trước đó.
Ví dụ:
Do not underestimate me! (Đừng có xem thường tôi!)
I missed you. I really did. (Tôi đã nhớ bạn. Tôi thực sự đã rất nhớ bạn.)
She does have a nice voice. (Cô ấy có giọng nói hay thật đấy.)
4. Trợ động từ
Trợ động từ Have
“Have” là động từ có thể đứng độc lập, thường dùng trong các thì hoàn thành với
các dạng: had, hadn't/had not, has, having, have. Khi nó được sử dụng với vai trò
trợ động từ, “have” phải kết hợp với động từ chính để tạo thành cụm động từ hoàn
chỉnh.
Ví dụ:
I have just read this book. (Tôi vừa đọc quyển sách này xong.)
You should have been more careful. (Bạn đã nên cẩn thận hơn.)
Hasn't she decided to move to LA? (Không phải cô ấy đã quyết định chuyển đến LA
à?)
5. So sánh hơn và so sánh nhất
- Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng.
Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else.
Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người.
- Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên.
Ex: He is the most intelligent of all / of three / in the class.
Anh ấy là người thông minh nhất trong số đó / trong số 3 người / trong lớp
5. So sánh hơn và so sánh nhất
5. So sánh hơn và so sánh nhất
Các trường hợp bất quy tắc
Tính từ
So sánh hơn
So sánh nhất
Chú ý
good/ well
better
best
bad/ badly
worse
worst
many/ much
more
most
little
less
least
far
farther
farthest
(về khoảng cách)
far
further
furthest
(về thời gian + khoảng
cách)
near
nearer
nearest
(về khoảng cách)
near
nearer
next
(về thứ tự)
late
later
latest
(về thời gian)
late
later
last
(về thứ tự)
old
older
oldest
(về tuổi tác)
old
elder
eldest
(về cấp bậc hơn)
5. So sánh hơn và so sánh nhất
Các trường hợp bất quy tắc
•
Chú ý
- So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much / far / a lot / lots / a good deal / a
great deal (nhiều) hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm a bit / a little / slightly (một chút) vào trước
hình
thức so sánh.
Ex: He is much handsome than me.
Anh ấy đẹp trai hơn tôi nhiều.
- So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như) /much (nhiều) / quite
(tương đối) by far / far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.
Ex: She is by far the best.
Cô ấy hơn mọi người rất nhiều.
- Most khi được dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh.
Ex: He is most generous.
Anh ấy rất hào phóng.
- Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối.
perfect (hoàn hảo) unique (duy nhất) extreme (cực kỳ)
supreme (tối cao) top (cao nhất) absolute (tuyệt đối)
prime (căn bản) primary (chính) matchless (không đối thủ)
full (no) empty (trống rỗng) daily (hàng ngày)
LISTENING PART 1
1. Cách phân bổ thời gian làm bài
Với Part 1, bạn chỉ có 1 phút 25s để nghe hướng dẫn làm bài thi. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi
này, bạn hãy xem nhanh các bức tranh để hình dung ý nghĩa của nó và định hình những ý có sẵn
trong đầu.
Bước vào từng câu hỏi bạn sẽ:
✓ Bước 1: Nghe băng đọc các đáp án, A, B, C, D (giữa các đáp án sẽ có 5s để nghỉ)
✓ Bước 2: Sử dụng 3 giây đầu để tô đáp án
✓ Bước 3: 2 giây sau nhìn luôn xuống bức tranh tiếp theo để chuẩn bị
Part đầu tiên khởi đầu tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các câu hỏi tiếp theo.
2. Các loại tranh xuất hiện trong bài thi
Trong bài thi TOEIC Listening Part 1 thường xuất hiện hai dạng mô tả tranh:
Tranh tả người (tả một người hoặc nhiều người): 7 - 8 bức tranh
Tranh tả vật và phong cảnh: 2 - 3 bức tranh
LISTENING PART 1
1. Các cấu trúc mô tả
a. Tranh tả người:
S + is/are + prep + O: ai đó đang ở…
There + is/are + S + prep + O: Có ai đó đang ở…
S + is/are + V-ing + prep + O: ai đó đang làm gì ở…
There + is/are + S + V-ing + prep + O: Có ai đó đang làm gì ở…
Ví dụ
A woman is across the street
There is a man on the left side of the road
A man is running on the field
There is a woman standing behind the man.
b. Tranh tả vật:
S + is/are + adj: Cái gì như thế nào
S + look(s)/appear(s) + adj: cái gì trông có vẻ như thế nào
S + have/has + been + V3: Cái gì đã được/ bị làm gì
Ví dụ
The lights are on
All the seats appear to be full
The door has been opened
LISTENING PART 1: Mẹo chọn đáp án
♦ Chỉ chọn đáp án có xuất hiện trong hình, nếu không có không được suy diễn
♦ Hình có 1 người: Nếu đáp án là số nhiều =>loại
♦ Tập trung vào những đáp án có “V-ing”. Bởi ở part 1 thông thường các câu chia ở thì Hiện tại
tiếp diễn, bởi nó mô tả hành động của Ai đấy đang làm gì? Hãy cố gắng nghe xem động từ V-ing
mà băng nói đến là cái gì, =>cơ hội đúng đến 70-80%
♦ Hình chỉ có vật, hình phong cảnh: Nếu đáp án có người ( danh từ, đại từ) => loại
♦ Cẩn thận với các âm dễ gây nhầm lẫn: Đây là một cách để bẫy thí sinh, trong bài sẽ sử dụng các
từ có âm tương tự nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, ví dụ như first/fast, raise/ erase, dock/
duck, filed/piled, plant/plan, track/crack/rack, rain/train/drain,v.v. Việc nắm vững phát âm của
từ dùng để miêu tả bức tranh là rất quan trọng.
♦ Trong bài nghe toeic part 1, tranh để các bạn nghe đều là tranh đen trắng, do đó, nếu trong
băng nghe có tính từ chỉ màu sắc => Loại
♦ Bẫy nơi chốn: Vì chúng ta không thể biết nhân vật trong tranh hay khung cảnh trong tranh
đang diễn ra ở đâu, trong viện bảo tang, hay thư viện hoặc bất cứ không gian nào khác. Mà chỉ
xác
định được nó ở bên trong (inside) hoặc ngoài trời (outside) mà thôi. Do đó nếu có cụm từ xác
định nơi chốn=> Loại
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
 







Các ý kiến mới nhất