Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:52' 10-03-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:52' 10-03-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang
Câu 3. Quang phổ của hyđrô là loại quang
phổ gì?
Trả lời
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?
Trả lời: Hiện tượng quang - phát quang là hiện
tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh
sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có
bước sóng khác.
Chất có khả năng phát sáng là chất phát quang
Trả lời
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang ?
Trả lời:
+ Huỳnh quang là sự phát quang của các chất
lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang
thời gian tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích
thích.
+ Lân quang là sự phát quang của các chất rắn
có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo
dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh
sáng kích thích.
Trả lời
Câu 3. Quang phổ của Hyđrô là loại
quang phổ vạch.
Quang phổ vạch phát xạ của Hyđrô trong vùng
ánh sáng nhìn thấy gồm các vạch màu:
Đỏ, Lam, Chàm, Tím
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG BÀI MỚI
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng:
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng
của nguyên tử:
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ
CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Thomson
- Mô Hình Nguyên tử của
Thomson là quả cầu đặc
mang điện tích dương,các
electron chuyển động
trong quả cầu đó.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson là
Rutherford đã đề xướng mẫu
hành tinh nguyên tử.
- Nội dung mẫu hành tinh: bao gồm
các electron mang điện tích âm
chuyển động xung quanh hạt
nhân mang điện tích dương.
RUTHERFORD
- Mô hình mẫu
nguyên tử hành
tinh
của
Rodonfor: bao
gồm
các
electron mang
điện tích âm
chuyển
động
xung quanh hạt
nhân mang điện
tích dương.
Mẫu nguyên tử
Hành tinh rodonfor
- Mẫu nguyên tử của Thomas và Rodonfor trên đều gặp
khó khăn trong việc giải thích tính bền vững của nguyên
tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô.
- Nên Bo đã vận dụng thuyết lượng tử và Mẫu nguyên tử
hành tinh để đưa ra mẫu Nguyên tử Bor
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 Rutherford đã đề
xướng mẫu hành tinh nguyên tử.
- Năm 1913 khi dùng thuyết lượng
tử để giải thích sự tạo thành quang
phổ của hiđrô, Bo đã giữ mô hình
hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho và
đề ra hai giả thuyết gọi là hai tiên
đề Bo về cấu tạo nguyên tử.
Niels Bohr
Như vây: Mẫu nguyên tử Bo bao gồm
mô hình hành tinh nguyên tử và hai
tiên đề của Bo.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Năm 1913 Bor đã
giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho
và đề ra hai giả thuyết
gọi là hai tiên đề Bo
về cấu tạo nguyên tử.
Niels Bohr
(1885 – 1962)
nhà vật lý học
Đan Mạch.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử
và hai tiên đề của Bo.
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có
năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng.
Khi ở trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
Trong
cáccủa
trạng
- Trong các trạng thái
dừng
nguyên tử,
dừng
của nguyên
tử trên
electron chỉ chuyểnthái
động
quanh
hạt nhân
electron chuyển động
những quỹ đạo có bán kính xác định gọi là các quỹ
như thế nào ?
đạo dừng
Bán kính
thứ nhất
HẠT
NHÂN
r0
4r0
Bán kính
thứ hai
Quỹ đạo L
9r0
Bán kính
thứ ba
Quỹ đạo M
Quỹ đạo K
Trang thái
cơ bản
Trang thái
kích thích
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng Với nguyên tử Hidro
Lượng tử số
1
2
3
4
5
6
…
Tên quỹ đạo
K
L
M
N
O
P
…
Bán kính quỹ đạo
r0
4r0
9r0
rn = n2r0
16r0 25r0 36r0 …
r0 = 5,3.10-11 m
Khi nào thì nguyên tử bức xạ
năng lượng ?
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
En
= En - Em
Em
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng
thấp hơn Em thì nó phát ra phô tôn có năng lượng
đúng bằng hiệu En- Em :
= hfnm= En- Em
Tiết 57
MẪU NGUYÊN TỬ BO
En
= En - Em
Em
= En - Em
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có
năng lượng Em thấp mà hấp thụ được một phô tôn có
năng lượng đúng bằng hiệu En- Em thì nó chuyển lên
trạng thái dừng có năng lượng cao hơn En
Tiết 57 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
En
=hfnm
=hfnm
Em
Câu
C2
Tiết 56 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Câu C2
C2. Nếu phô tôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì
nguyên tử cũng không hấp thụ được.
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- Năm 1885, khi nhìn bằng lăng kính, Balmer đã
nhìn thấy ánh sáng từ bốn bước sóng tương ứng với 4
vạch sáng: đỏ (656.3 nm), lam (486.1 nm), chàm
(434.0 nm), tím(412.0 nm) của nguyên tử Hidro. Ông
gọi 4 vạch đó lần lượt là Hα , Hβ , Hγ , Hδ
Hδ Hγ
Hβ
Hα
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- 21 năm sau, 1906 - 1914 Theodore Lyman đã phát
hiện ra rằng quang phổ vạch hidro không phải chỉ có 4
vạch mà còn có một số vạch thuộc phần tử ngoại
Hδ Hγ
Hβ
Hα
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- Năm 1908, nhà vật lý người ÁoĐức, Paschen đã quan sát thấy trong
quang phổ vạch của nguyên tử hidro
còn có một số vạch thuộc vùng hồng
ngoại.
Louis Karl Heinrich Friedrich Paschen
(January 22, 1865 - February 25, 1947)
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
O
N
M
L
K
E
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
E
P
O
N
M
L
H H H H
K
Lyman
vùng tử ngoại
Balmer
vùng Á S nhìn thấy
Pasen
vùng hồng ngoại
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - E m
-E0/1
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - E m
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - Em
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - Em
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Giải thích quang phổ của Hyđrô
- Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao
về mức năng lượng thấp thì nó phát ra một
phô tôn có năng lượng hoàn toàn xác định:
= hfnm= En- Em
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
2. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
3. Giải thích quang phổ hấp thụ của Hyđrô
- Khi nguyên tử Hidro đang ở một mức năng
lượng thấp nào đó mà nó nằm trong một
chùm sáng trắng, trong đó các phô tôn ….
- Do đó quang phổ liên tục xuất hiện một
vạch tối.
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
4. Ưu và nhược điểm của mẫu nguyên tử Bo
*Ưu điểm:
- Tìm ra được cấu trúc nguyên tử Hiđrô và các iôn tương
tự (He+; Li2+). Giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch
của Hiđrô, tính chính xác bước sóng của các vạch quang
phổ của Hiđrô.
*Nhược điểm:
- Chưa đi vào các quy tắc đặc thù của thế giới vi mô (quy
tắc lượng tử, quy tắc lựa chọn, hệ thức bất định,…)
- Chưa đề cập đến những đặc điểm riêng của thế giới vi
mô (lưỡng tính sóng hạt, các số lượng tử, spin,….)
CỦNG CỐ
Câu 1 . Xét nguyên tử Hidrô đang ở mức năng lượng K. Một
phôtôn có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này.
Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?
EM
EL
A. Không hấp thụ
B. Hấp thụ nhưng không chuyển
trạng thái
EK
= EM - E K
C. Hấp thụ rồi chuyển từ K lên L
rồi lên M
D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng lên M
CỦNG CỐ
Câu 2: Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên
tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây ?
A. Hình dạng quỹ đạo của các electron
B. Lực tương tác giữa electron và hạt
nhân nguyên tử
C. Trạng thái có năng lượng ổn định
D. Mô hình nguyên tử có hạt nhân
BÀI TẬP VỀ NHÀ .
BT 6, 7/trang 169 SGK
Tr¶ lêi: Nguyªn tö kh«ng ph¶i lóc nµo còng bøc x¹.
Gi¶ thuyÕt nµy hoµn toµn tr¸i ngîc
VËy
nguyªn
víi thuyÕt
cæ điÓntö
h·ybøc
chØ rax¹
®iÒukhi
®ã ?nµo?
4
3
N
M
2
L
n=1
K
4
N
3
M
2
L
n=1
K
4
N
3
M
2
L
n=1
K
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang
Câu 3. Quang phổ của hyđrô là loại quang
phổ gì?
Trả lời
Câu 1 : Hiện tượng quang-phát quang là gì ? Chất phát
quang là gì ?
Trả lời: Hiện tượng quang - phát quang là hiện
tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh
sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có
bước sóng khác.
Chất có khả năng phát sáng là chất phát quang
Trả lời
Câu 2 : Phân biệt hiện tượng huỳnh quang và
hiện tượng lân quang ?
Trả lời:
+ Huỳnh quang là sự phát quang của các chất
lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang
thời gian tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích
thích.
+ Lân quang là sự phát quang của các chất rắn
có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo
dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh
sáng kích thích.
Trả lời
Câu 3. Quang phổ của Hyđrô là loại
quang phổ vạch.
Quang phổ vạch phát xạ của Hyđrô trong vùng
ánh sáng nhìn thấy gồm các vạch màu:
Đỏ, Lam, Chàm, Tím
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG BÀI MỚI
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng:
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng
của nguyên tử:
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ
CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Thomson
- Mô Hình Nguyên tử của
Thomson là quả cầu đặc
mang điện tích dương,các
electron chuyển động
trong quả cầu đó.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 học trò của Thomson là
Rutherford đã đề xướng mẫu
hành tinh nguyên tử.
- Nội dung mẫu hành tinh: bao gồm
các electron mang điện tích âm
chuyển động xung quanh hạt
nhân mang điện tích dương.
RUTHERFORD
- Mô hình mẫu
nguyên tử hành
tinh
của
Rodonfor: bao
gồm
các
electron mang
điện tích âm
chuyển
động
xung quanh hạt
nhân mang điện
tích dương.
Mẫu nguyên tử
Hành tinh rodonfor
- Mẫu nguyên tử của Thomas và Rodonfor trên đều gặp
khó khăn trong việc giải thích tính bền vững của nguyên
tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô.
- Nên Bo đã vận dụng thuyết lượng tử và Mẫu nguyên tử
hành tinh để đưa ra mẫu Nguyên tử Bor
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Năm 1911 Rutherford đã đề
xướng mẫu hành tinh nguyên tử.
- Năm 1913 khi dùng thuyết lượng
tử để giải thích sự tạo thành quang
phổ của hiđrô, Bo đã giữ mô hình
hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho và
đề ra hai giả thuyết gọi là hai tiên
đề Bo về cấu tạo nguyên tử.
Niels Bohr
Như vây: Mẫu nguyên tử Bo bao gồm
mô hình hành tinh nguyên tử và hai
tiên đề của Bo.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Năm 1913 Bor đã
giữ mô hình hành tinh
nguyên tử Rơ-dơ-pho
và đề ra hai giả thuyết
gọi là hai tiên đề Bo
về cấu tạo nguyên tử.
Niels Bohr
(1885 – 1962)
nhà vật lý học
Đan Mạch.
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử
và hai tiên đề của Bo.
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có
năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng.
Khi ở trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
Trong
cáccủa
trạng
- Trong các trạng thái
dừng
nguyên tử,
dừng
của nguyên
tử trên
electron chỉ chuyểnthái
động
quanh
hạt nhân
electron chuyển động
những quỹ đạo có bán kính xác định gọi là các quỹ
như thế nào ?
đạo dừng
Bán kính
thứ nhất
HẠT
NHÂN
r0
4r0
Bán kính
thứ hai
Quỹ đạo L
9r0
Bán kính
thứ ba
Quỹ đạo M
Quỹ đạo K
Trang thái
cơ bản
Trang thái
kích thích
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về trạng thái dừng Với nguyên tử Hidro
Lượng tử số
1
2
3
4
5
6
…
Tên quỹ đạo
K
L
M
N
O
P
…
Bán kính quỹ đạo
r0
4r0
9r0
rn = n2r0
16r0 25r0 36r0 …
r0 = 5,3.10-11 m
Khi nào thì nguyên tử bức xạ
năng lượng ?
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
En
= En - Em
Em
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng
thấp hơn Em thì nó phát ra phô tôn có năng lượng
đúng bằng hiệu En- Em :
= hfnm= En- Em
Tiết 57
MẪU NGUYÊN TỬ BO
En
= En - Em
Em
= En - Em
Tiết: 56
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có
năng lượng Em thấp mà hấp thụ được một phô tôn có
năng lượng đúng bằng hiệu En- Em thì nó chuyển lên
trạng thái dừng có năng lượng cao hơn En
Tiết 57 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
En
=hfnm
=hfnm
Em
Câu
C2
Tiết 56 MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.
Câu C2
C2. Nếu phô tôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì
nguyên tử cũng không hấp thụ được.
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- Năm 1885, khi nhìn bằng lăng kính, Balmer đã
nhìn thấy ánh sáng từ bốn bước sóng tương ứng với 4
vạch sáng: đỏ (656.3 nm), lam (486.1 nm), chàm
(434.0 nm), tím(412.0 nm) của nguyên tử Hidro. Ông
gọi 4 vạch đó lần lượt là Hα , Hβ , Hγ , Hδ
Hδ Hγ
Hβ
Hα
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- 21 năm sau, 1906 - 1914 Theodore Lyman đã phát
hiện ra rằng quang phổ vạch hidro không phải chỉ có 4
vạch mà còn có một số vạch thuộc phần tử ngoại
Hδ Hγ
Hβ
Hα
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
- Năm 1908, nhà vật lý người ÁoĐức, Paschen đã quan sát thấy trong
quang phổ vạch của nguyên tử hidro
còn có một số vạch thuộc vùng hồng
ngoại.
Louis Karl Heinrich Friedrich Paschen
(January 22, 1865 - February 25, 1947)
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
O
N
M
L
K
E
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
E
P
O
N
M
L
H H H H
K
Lyman
vùng tử ngoại
Balmer
vùng Á S nhìn thấy
Pasen
vùng hồng ngoại
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - E m
-E0/1
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - E m
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - Em
Giải thích Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
P
2. Giải thích quang phổ
O
của Hyđrô phát xạ
N
M
L
= En - Em
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1. Giải thích quang phổ của Hyđrô
- Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao
về mức năng lượng thấp thì nó phát ra một
phô tôn có năng lượng hoàn toàn xác định:
= hfnm= En- Em
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
2. Đặc điểm quang phổ của Hyđrô
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
3. Giải thích quang phổ của Hyđrô hấp thụ
P
O
N
M
= En - E m
L
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
3. Giải thích quang phổ hấp thụ của Hyđrô
- Khi nguyên tử Hidro đang ở một mức năng
lượng thấp nào đó mà nó nằm trong một
chùm sáng trắng, trong đó các phô tôn ….
- Do đó quang phổ liên tục xuất hiện một
vạch tối.
Tiết: 56
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA
NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
4. Ưu và nhược điểm của mẫu nguyên tử Bo
*Ưu điểm:
- Tìm ra được cấu trúc nguyên tử Hiđrô và các iôn tương
tự (He+; Li2+). Giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch
của Hiđrô, tính chính xác bước sóng của các vạch quang
phổ của Hiđrô.
*Nhược điểm:
- Chưa đi vào các quy tắc đặc thù của thế giới vi mô (quy
tắc lượng tử, quy tắc lựa chọn, hệ thức bất định,…)
- Chưa đề cập đến những đặc điểm riêng của thế giới vi
mô (lưỡng tính sóng hạt, các số lượng tử, spin,….)
CỦNG CỐ
Câu 1 . Xét nguyên tử Hidrô đang ở mức năng lượng K. Một
phôtôn có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này.
Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?
EM
EL
A. Không hấp thụ
B. Hấp thụ nhưng không chuyển
trạng thái
EK
= EM - E K
C. Hấp thụ rồi chuyển từ K lên L
rồi lên M
D. Hấp thụ rồi chuyển thẳng lên M
CỦNG CỐ
Câu 2: Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên
tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây ?
A. Hình dạng quỹ đạo của các electron
B. Lực tương tác giữa electron và hạt
nhân nguyên tử
C. Trạng thái có năng lượng ổn định
D. Mô hình nguyên tử có hạt nhân
BÀI TẬP VỀ NHÀ .
BT 6, 7/trang 169 SGK
Tr¶ lêi: Nguyªn tö kh«ng ph¶i lóc nµo còng bøc x¹.
Gi¶ thuyÕt nµy hoµn toµn tr¸i ngîc
VËy
nguyªn
víi thuyÕt
cæ điÓntö
h·ybøc
chØ rax¹
®iÒukhi
®ã ?nµo?
4
3
N
M
2
L
n=1
K
4
N
3
M
2
L
n=1
K
4
N
3
M
2
L
n=1
K
 








Các ý kiến mới nhất