Bài 26. Khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Phong
Ngày gửi: 18h:39' 13-03-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Phong
Ngày gửi: 18h:39' 13-03-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
PHẦN HAI: QUANG HÌNH
HỌC
Nội dung bài học
•SỰ
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
•CHIẾT
SUẤT CỦA MÔI
TRƯỜNG
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
lệch phương (gãy) của các tia sáng
khi truyền xiên góc qua mặt phân
cách giữa 2 môi trường trong suốt
khác nhau.
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
ới
ct
Gó
Tia tới
S
N Pháp tuyến
i
n
ả
h
p
óc
G
xạ
i
Tia
phản
xạ
S
`
Mặt phân cách
I
Góc khúc xạ r
N
R Tia khúc xạ
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.1. Mục đích thí nghiệm:
* Tìm ra mối liên hệ giữa góc tới i và
góc khúc xạ r?
* Tia tới SI và tia khúc xạ IR có cùng
nằm trong một mặt phẳng không và vị
trí của 2 tia đó như thế nào so với pháp
tuyến NIN' ?
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.2. Tiến hành thí nghiệm:
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.1. Mục đích thí nghiệm:
* Tìm ra mối liên hệ giữa góc tới i và
góc khúc xạ r?
* Tia tới SI và tia khúc xạ IR có cùng
nằm trong một mặt phẳng không và vị
trí của 2 tia đó như thế nào so với pháp
tuyến NIN' ?
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
b. Định luật khúc xạ ánh
sáng
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
Snen (Willebrord Snell)
1580-1626
Giáo sư Toán và Vật lí tại Đại học Lây-đen, người Hà Lan
Nhà khoa học, nhà toán học người Pháp
II- Chiết suất của môi trường
1. Chiết suất tỉ đối
II- Chiết suất của môi trường
2. Chiết suất tuyệt đối
KN:Chiết suất tuyệt đối thường gọi
tắt là chiết suất là chiết suất tỉ đối
của môi trường đó đối với chân
không.
1 59
0
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
01 59
00
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Bắt đầu!
Câu 1: Chọn biểu thức đúng của
định luật khúc xạ ánh sáng ?
A.
B.
HẾT
GIỜ
C.
D.
Bắt đầu!
Câu 2: Chiết suất tuyệt đối của
môi trường là chiết suất tỉ đối
của môi trường đó so với
A. chính nó.
HẾT
GIỜ
B. chân không.
C. không khí.
D. nước.
Bắt đầu!
Câu 3: Khi chiếu ánh sáng từ
không khí vào nước thì
A. góc r = góc i
HẾT
GIỜ
B. góc r > góc i
C. góc r < góc i
D. góc i tăng
thì góc r giảm.
Bắt đầu!
Câu 4: Trong hiện tượng
khúc xạ ánh sáng. So sánh
góc tới với góc khúc xạ
A. nhỏ hơn.
HẾT
GIỜ
B. lớn hơn
hoặc bằng.
C. nhỏ hơn
hoặc lớn hơn.
D. lớn hơn.
Bắt đầu!
A.
Câu 5:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
có chiết suất n = 4/3 . Nếu góc khúc xạ
r là 30o thì góc tới i (lấy tròn) là
B.
HẾT
GIỜ
C.
D.
1. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với
tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini)
và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi
2. Chiết suất của một môi trường:
- Chiết suất tỉ đối:
n2
sin i
n 21 n 21
n1
sin r
- Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không.
- Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng viết dưới dạng đối
xứng:
n1sini = n2sinr
BTVN
• Làm các bài tập 6,7,8 SGK- 166,167
• Nêu phương án TN về tính thuận
nghịch chiều truyền của tia sáng.
• Chuẩn bị trước câu hỏi cho mục III.
Tính thuận nghịch chiều truyền của
tia sáng sau khi đã tự học và đọc
trước bài 27.
ĐỘNG
PHẦN HAI: QUANG HÌNH
HỌC
Nội dung bài học
•SỰ
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
•CHIẾT
SUẤT CỦA MÔI
TRƯỜNG
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
lệch phương (gãy) của các tia sáng
khi truyền xiên góc qua mặt phân
cách giữa 2 môi trường trong suốt
khác nhau.
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
ới
ct
Gó
Tia tới
S
N Pháp tuyến
i
n
ả
h
p
óc
G
xạ
i
Tia
phản
xạ
S
`
Mặt phân cách
I
Góc khúc xạ r
N
R Tia khúc xạ
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.1. Mục đích thí nghiệm:
* Tìm ra mối liên hệ giữa góc tới i và
góc khúc xạ r?
* Tia tới SI và tia khúc xạ IR có cùng
nằm trong một mặt phẳng không và vị
trí của 2 tia đó như thế nào so với pháp
tuyến NIN' ?
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.2. Tiến hành thí nghiệm:
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Thí nghiệm
a.1. Mục đích thí nghiệm:
* Tìm ra mối liên hệ giữa góc tới i và
góc khúc xạ r?
* Tia tới SI và tia khúc xạ IR có cùng
nằm trong một mặt phẳng không và vị
trí của 2 tia đó như thế nào so với pháp
tuyến NIN' ?
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
b. Định luật khúc xạ ánh
sáng
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
Snen (Willebrord Snell)
1580-1626
Giáo sư Toán và Vật lí tại Đại học Lây-đen, người Hà Lan
Nhà khoa học, nhà toán học người Pháp
II- Chiết suất của môi trường
1. Chiết suất tỉ đối
II- Chiết suất của môi trường
2. Chiết suất tuyệt đối
KN:Chiết suất tuyệt đối thường gọi
tắt là chiết suất là chiết suất tỉ đối
của môi trường đó đối với chân
không.
1 59
0
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
01 59
00
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Bắt đầu!
Câu 1: Chọn biểu thức đúng của
định luật khúc xạ ánh sáng ?
A.
B.
HẾT
GIỜ
C.
D.
Bắt đầu!
Câu 2: Chiết suất tuyệt đối của
môi trường là chiết suất tỉ đối
của môi trường đó so với
A. chính nó.
HẾT
GIỜ
B. chân không.
C. không khí.
D. nước.
Bắt đầu!
Câu 3: Khi chiếu ánh sáng từ
không khí vào nước thì
A. góc r = góc i
HẾT
GIỜ
B. góc r > góc i
C. góc r < góc i
D. góc i tăng
thì góc r giảm.
Bắt đầu!
Câu 4: Trong hiện tượng
khúc xạ ánh sáng. So sánh
góc tới với góc khúc xạ
A. nhỏ hơn.
HẾT
GIỜ
B. lớn hơn
hoặc bằng.
C. nhỏ hơn
hoặc lớn hơn.
D. lớn hơn.
Bắt đầu!
A.
Câu 5:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
có chiết suất n = 4/3 . Nếu góc khúc xạ
r là 30o thì góc tới i (lấy tròn) là
B.
HẾT
GIỜ
C.
D.
1. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với
tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini)
và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi
2. Chiết suất của một môi trường:
- Chiết suất tỉ đối:
n2
sin i
n 21 n 21
n1
sin r
- Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không.
- Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng viết dưới dạng đối
xứng:
n1sini = n2sinr
BTVN
• Làm các bài tập 6,7,8 SGK- 166,167
• Nêu phương án TN về tính thuận
nghịch chiều truyền của tia sáng.
• Chuẩn bị trước câu hỏi cho mục III.
Tính thuận nghịch chiều truyền của
tia sáng sau khi đã tự học và đọc
trước bài 27.
 








Các ý kiến mới nhất