Tìm kiếm Bài giảng
Bài 47. Đại não

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 22h:05' 17-03-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 22h:05' 17-03-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
1
2
3
4
Não
trung gian
Trụ não
Đại não
Tiểu não
Tiết 49. Bài 47: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
Sau khi bị chấn
thương sọ não
Người thanh niên
này bị liệt
Sau khi bị tai biến
mạch máu não
Một người bổng
dưng mất trí nhớ
Sau khi bị viêm
màng não
Chân không cử động
được, nói ngọng...
Hãy so sánh kích thước của đại não với
các bộ phận khác của não bộ ?
Đại não
Tiểu não
Não
trung gian
Trụ não
Não bộ bổ dọc
Thảo luận nhóm (2').
Hết thời gian thảo luận các nhóm sẽ lên bảng trình bày.
-Nhóm 1,2 nghiên cứu hình 47.1 và bài tập điền từ ( Đại não ở
người rất phát triển……..chủ yếu là các tế bào hình tháp.)
-Nhóm 3,4 nghiên cứu hình 47.2 và làm bài tập điền từ ( Các
rãnh chia mỗi đại não…..tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.)
-Nhóm 5,6 nghiên cứu hình 47.3 và làm bài tập điền từ ( Dưới
vỏ não….tê liệt các phần thân bên phía đối diện)
Rãnh liên
bán cầu
Thuỳ trán
Khe não
Khúc cuộn
của não
BCN trái
Thuỳ đỉnh
Thuỳ chẩm
BCN phải
H47-1. Hình não bộ nhìn từ trên
Thùy đỉnh
Thùy trán
Rãnh đỉnh
Thùy chẩm
Rãnh
Thái dương
Tiểu não
Thuỳ thái dương
H47-2. Bán cầu não trái
Đường liên
bán cầu
Chất xám
Chất trắng
Các nhân
nền
Đường
dẫn truyền
xuống
Nơi bắt
chéo của
đường dẫn
truyền
xuống
H47-3:Các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não
Một người bị tổn
thương bán cầu não
trái sẽ để lại hậu
quả gì?
Nửa thân bên
phải bị liệt
Bài 47:
ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
+ Mặt ngoài của đại não có nhiều khe và rãnh, chia
mỗi nửa đại não làm 4 thùy (thùy trán, thùy đỉnh, thùy
chẩm và thùy thái dương).
+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não là trung tâm của
các phản xạ có điều kiện.
+ Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần
kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với
các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn
có các nhân nền.
II. Sự phân vùng chức năng của đại não.
Một con chó bình thường
Một con chó bị cắt bỏ vỏ não
Con vật nhận biết được các sự vật
xảy ra xung quanh
Con vật trở nên thờ ơ, lãnh đạm với
mọi thứ xung quanh
Phân biệt được ai quen, ai lạ
Không phân biệt được ai quen, ai lạ
Tự biết đi tìm thức ăn khi đói
......
Dù đói cũng không biết tự đi tìm
thức ăn…
Học được một số điều đơn giản mà
chủ dạy, hình thành được các phản
xạ có điều kiện
Mất tất cả các phản xạ có điều kiện
đã được thành lập, nó không còn
nhớ gì....
Qua những hình ảnh mà chúng ta vừa
quan sát em có kết luận gì về vai trò của
vỏ não?
Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm
phản xạ có điều kiện.
Vùng
vận
động ?
ngôn
ngữ
Vùng vận động
?
Thùy đỉnh
Vùng
? hiểu
chữ viết
Thùy
trán
Rãnh
thái
dương
Vùng ?
vị giác
Rãnh
đỉnh
Vùng?cảm giác
Thùy
chẩm
8
Thùy thái
dương
Vùng
thị
?
giác
Vùng
hiểu
?
tiếng nói
?
Vùng
thính giác
Hình: Các vùng chức năng của vỏ não
Bài 47: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
II. Sự phân vùng chức năng của đại não.
Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng.
+ Vùng cảm giác: nhận các xung TK cảm giác từ khắp nơi trong cơ
thể đưa về.
+ Vùng vận động: điều khiển sự vận động của hệ cơ xương
+ Vùng thị giác, thính giác, khứu giác và vị giác nhận xung TK từ các
cơ quan tương ứng về bộ não để ta nhận biết về ánh sáng, âm thanh,
mùi vị…
+ Vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết
phụ trách vấn đề nói, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết.
Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ bộ não ?
So với não của động vật thuộc lớp Thú, não người có đặc điểm gì tiến hóa
Người
Tinh tinh
hơn?
Khối lượng não/ khối lượng cơ
Khối lượng não/ khối
lượng cơ thể thú (1/100)
thể người (1/46)
Đặc điểm
Khối lượng não/ khối lượng cơ thể
Số lượng khe và rãnh trên vỏ não
Có vùng vận động ngôn ngữ, vùng
hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết
Người
Lớn hơn
Tinh tinh
Nhỏ hơn
Nhiều hơn
Ít hơn
Có
Không
Câu 1. Bộ phận nào chia đại não thành hai nửa?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 2. Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 3. Chức năng của chất trắng trong vỏ não là gì?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 4. Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 5. Vì sao con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp ?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Một bạn học sinh lập bảng sự khác nhau về cấu tạo và chức năng
của tủy sống và đại não. Em hãy xem bạn làm đúng hay sai?
(Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng)
Tủy sống
Cấu
tạo
Chất xám ở ngoài
Chất trắng ở trong
Chất trắng là các đường dẫn
truyền nối các trung khu
trong tủy sống với nhau và
Chức với não bộ
năng Chất xám là trung khu của
các phản xạ có điều kiện, cảm
giác, ý thức trí nhớ, trí khôn,
tư duy và ngôn ngữ
Đại não
Chất xám ở trong
Chất trắng ở ngoài
Chất trắng là các đường thần
kinh nối các phần của vỏ não
với nhau và vỏ não với các
phần dưới của hệ thần kinh
Chất xám là trung khu của
các phản xạ không điều kiện
-Ôn lại kiến thức đã
học
- Làm bài tập
- Đọc trước bài “Hệ
thần kinh dinh
dưỡng”
Câu 1. Vị trí của trụ não
A. tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.
B. nằm giữa trụ não và đại não.
C. che lấp não trung gian và não giữa.
D. nằm phía sau trụ não.
Câu 2. Chức năng của trụ não:
A. điều khiển, điều hòa hoạt động của cơ khớp.
B. điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ
thể.
C. điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
D. điều khiển, điều hòa hoạt động của nội quan (tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa).
Câu 3. Vị trí của não trung gian
A. tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.
B. che lấp não trung gian và não giữa.
C. nằm giữa trụ não và đại não.
D. nằm phía sau trụ não.
Câu 4. Chất trắng của tiểu não có chức năng
A. dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên ( cảm giác) và
các đường dẫn truyền xuống ( vận động).
B. là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các
phần khác của hệ thần kinh.
C. trạm cuối cùng chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác từ
dưới đi lên não .
D. điều khiển, điều hòa hoạt động của nội quan (tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa).
2
3
4
Não
trung gian
Trụ não
Đại não
Tiểu não
Tiết 49. Bài 47: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
Sau khi bị chấn
thương sọ não
Người thanh niên
này bị liệt
Sau khi bị tai biến
mạch máu não
Một người bổng
dưng mất trí nhớ
Sau khi bị viêm
màng não
Chân không cử động
được, nói ngọng...
Hãy so sánh kích thước của đại não với
các bộ phận khác của não bộ ?
Đại não
Tiểu não
Não
trung gian
Trụ não
Não bộ bổ dọc
Thảo luận nhóm (2').
Hết thời gian thảo luận các nhóm sẽ lên bảng trình bày.
-Nhóm 1,2 nghiên cứu hình 47.1 và bài tập điền từ ( Đại não ở
người rất phát triển……..chủ yếu là các tế bào hình tháp.)
-Nhóm 3,4 nghiên cứu hình 47.2 và làm bài tập điền từ ( Các
rãnh chia mỗi đại não…..tạo thành các hồi hay khúc cuộn não.)
-Nhóm 5,6 nghiên cứu hình 47.3 và làm bài tập điền từ ( Dưới
vỏ não….tê liệt các phần thân bên phía đối diện)
Rãnh liên
bán cầu
Thuỳ trán
Khe não
Khúc cuộn
của não
BCN trái
Thuỳ đỉnh
Thuỳ chẩm
BCN phải
H47-1. Hình não bộ nhìn từ trên
Thùy đỉnh
Thùy trán
Rãnh đỉnh
Thùy chẩm
Rãnh
Thái dương
Tiểu não
Thuỳ thái dương
H47-2. Bán cầu não trái
Đường liên
bán cầu
Chất xám
Chất trắng
Các nhân
nền
Đường
dẫn truyền
xuống
Nơi bắt
chéo của
đường dẫn
truyền
xuống
H47-3:Các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não
Một người bị tổn
thương bán cầu não
trái sẽ để lại hậu
quả gì?
Nửa thân bên
phải bị liệt
Bài 47:
ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
+ Mặt ngoài của đại não có nhiều khe và rãnh, chia
mỗi nửa đại não làm 4 thùy (thùy trán, thùy đỉnh, thùy
chẩm và thùy thái dương).
+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não là trung tâm của
các phản xạ có điều kiện.
+ Chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần
kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với
các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn
có các nhân nền.
II. Sự phân vùng chức năng của đại não.
Một con chó bình thường
Một con chó bị cắt bỏ vỏ não
Con vật nhận biết được các sự vật
xảy ra xung quanh
Con vật trở nên thờ ơ, lãnh đạm với
mọi thứ xung quanh
Phân biệt được ai quen, ai lạ
Không phân biệt được ai quen, ai lạ
Tự biết đi tìm thức ăn khi đói
......
Dù đói cũng không biết tự đi tìm
thức ăn…
Học được một số điều đơn giản mà
chủ dạy, hình thành được các phản
xạ có điều kiện
Mất tất cả các phản xạ có điều kiện
đã được thành lập, nó không còn
nhớ gì....
Qua những hình ảnh mà chúng ta vừa
quan sát em có kết luận gì về vai trò của
vỏ não?
Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm
phản xạ có điều kiện.
Vùng
vận
động ?
ngôn
ngữ
Vùng vận động
?
Thùy đỉnh
Vùng
? hiểu
chữ viết
Thùy
trán
Rãnh
thái
dương
Vùng ?
vị giác
Rãnh
đỉnh
Vùng?cảm giác
Thùy
chẩm
8
Thùy thái
dương
Vùng
thị
?
giác
Vùng
hiểu
?
tiếng nói
?
Vùng
thính giác
Hình: Các vùng chức năng của vỏ não
Bài 47: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não.
II. Sự phân vùng chức năng của đại não.
Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng.
+ Vùng cảm giác: nhận các xung TK cảm giác từ khắp nơi trong cơ
thể đưa về.
+ Vùng vận động: điều khiển sự vận động của hệ cơ xương
+ Vùng thị giác, thính giác, khứu giác và vị giác nhận xung TK từ các
cơ quan tương ứng về bộ não để ta nhận biết về ánh sáng, âm thanh,
mùi vị…
+ Vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết
phụ trách vấn đề nói, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết.
Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ bộ não ?
So với não của động vật thuộc lớp Thú, não người có đặc điểm gì tiến hóa
Người
Tinh tinh
hơn?
Khối lượng não/ khối lượng cơ
Khối lượng não/ khối
lượng cơ thể thú (1/100)
thể người (1/46)
Đặc điểm
Khối lượng não/ khối lượng cơ thể
Số lượng khe và rãnh trên vỏ não
Có vùng vận động ngôn ngữ, vùng
hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết
Người
Lớn hơn
Tinh tinh
Nhỏ hơn
Nhiều hơn
Ít hơn
Có
Không
Câu 1. Bộ phận nào chia đại não thành hai nửa?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 2. Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 3. Chức năng của chất trắng trong vỏ não là gì?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 4. Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Câu 5. Vì sao con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp ?
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
0
1
2
3
5
6
7
8
9
4
Một bạn học sinh lập bảng sự khác nhau về cấu tạo và chức năng
của tủy sống và đại não. Em hãy xem bạn làm đúng hay sai?
(Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng)
Tủy sống
Cấu
tạo
Chất xám ở ngoài
Chất trắng ở trong
Chất trắng là các đường dẫn
truyền nối các trung khu
trong tủy sống với nhau và
Chức với não bộ
năng Chất xám là trung khu của
các phản xạ có điều kiện, cảm
giác, ý thức trí nhớ, trí khôn,
tư duy và ngôn ngữ
Đại não
Chất xám ở trong
Chất trắng ở ngoài
Chất trắng là các đường thần
kinh nối các phần của vỏ não
với nhau và vỏ não với các
phần dưới của hệ thần kinh
Chất xám là trung khu của
các phản xạ không điều kiện
-Ôn lại kiến thức đã
học
- Làm bài tập
- Đọc trước bài “Hệ
thần kinh dinh
dưỡng”
Câu 1. Vị trí của trụ não
A. tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.
B. nằm giữa trụ não và đại não.
C. che lấp não trung gian và não giữa.
D. nằm phía sau trụ não.
Câu 2. Chức năng của trụ não:
A. điều khiển, điều hòa hoạt động của cơ khớp.
B. điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ
thể.
C. điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
D. điều khiển, điều hòa hoạt động của nội quan (tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa).
Câu 3. Vị trí của não trung gian
A. tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.
B. che lấp não trung gian và não giữa.
C. nằm giữa trụ não và đại não.
D. nằm phía sau trụ não.
Câu 4. Chất trắng của tiểu não có chức năng
A. dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên ( cảm giác) và
các đường dẫn truyền xuống ( vận động).
B. là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các
phần khác của hệ thần kinh.
C. trạm cuối cùng chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác từ
dưới đi lên não .
D. điều khiển, điều hòa hoạt động của nội quan (tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa).
 








Các ý kiến mới nhất