Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 15h:39' 19-03-2023
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 15h:39' 19-03-2023
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Tên đầy đủ: Cù Huy Cận
- Huy Cận sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919, trong một
gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân dưới chân núi Mồng
Gà, bên bờ sông Ngàn Sâu (thượng nguồn sông La) ở
làng Ân Phú, huyện Hương Sơn sau đó thuộc huyện Đức
Thọ (nay là xã Ân Phú, huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh.
Ngày sinh hiện nay là do ông của cậu khai khi vào học
ở Huế, còn ngày sinh chính xác là ngày 29 tháng 12
năm Bính Thìn (dương lịch là ngày 22 tháng 1 năm 1917).
- Mất: 19/02/2005
- Phong cách: Điểm chung trong sáng tác của Huy Cận
chính là hàm súc, triết lý. Ông là một đại diện xuất sắc cho
phong trào Thơ mới và hồn thơ ảo não.
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC CHIA LÀM 2 GIAI ĐOẠN:
TRƯỚC
CÁCH
MẠNG
THÁNG 8:
- Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ mới với hồn thơ“ ảo
não”, với “nỗi sầu vạn cổ”.
- Tập thơ đầu tay “Lửa thiêng” 50
bài thơ có 49 chữ “buồn”, 33 chữ
“sầu”
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn.
SAU CÁCH MẠNG THÁNG
8:
- Huy Cận là gương mặt tiêu biểu
của thơ ca hiện đại Việt Nam với
hồn thơ tươi vui, khỏe khoắn, tin
yêu.
- Ông có những mùa thơ rực rỡ với
niềm vui trước cuộc sống mới: Trời
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, bài
thơ cuộc đời, Ngôi nhà giữa nắng,
Ta về với biển,...
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
THÀNH TỰU
- Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập
thơ Lửa thiêng (1940).
- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau Cách
mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính
quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ
tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Ngày 08/08/1990 Được Hội đồng nhà nước Việt nam
tặng Huân chương Hồ Chí Minh.
- Năm 10/09/1996, Huy Cận đã được Nhà nước phong
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Tháng 06/2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn
lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23/02/2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân
chương Sao Vàng.
MỘT SỐ TÁC PHẨM NỔI BẬT
NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ HUY CẬN
- “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề
sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta
phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn
Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên
đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ.
Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận” - (Hoài Thanh)
- “Cù Huy Cận - Người suốt đời gắn bó với cách mạng và thơ”
-“Huy Cận đã đi lượm nhặt những chút buồn rơi rớt để rồi sáng tạo nên những vần thơ ảo não.
Người đời sẽ ngạc nhiên vì không ngờ với một ít cát bụi tầm thường, thi nhân lại có thể đúc kết thành
bao nhiêu châu ngọc. Ai có ngờ những bước chân đã tan trên đường kia còn lại ghi trong văn thơ
những dấu tích hẳn không bao giờ tan được.” (Hoài Thanh – Hoài chân trong Thi nhân Việt Nam, 1942)
-“Đoàn thuyền đánh cá” là một trong những bài thơ thể hiện sự chuyển mình mạnh mẽ trong phong
cách thơ của Huy Cận. Trước cảm hứng của cuộc sống mới, nhà thơ đã không thể nào giữ yên lặng
mà phải đặt bút. Có thể nói đây là một trong những sáng tác hay nhất của ông.” – Thảo Nguyên
-“Đoàn thuyền đánh cá – Khúc tráng ca về người lao động.”
Huy Cận và Xuân
Diệu
2. Tác phẩm:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng
sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4-10-
a. Hoàn cảnh sáng tác: Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài
ngày ở Hồng Gai, vùng mỏ Quảng Ninh, Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy
Cận mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất
nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài “Đoàn thuyền đánh cá
được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”
(1958)
b. Đọc, tìm hiểu từ khó, đề tài:
- Đề tài: Người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước ở miền Bắc.
- Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ngợi ca công việc xây
dựng quê hương, là sự tự hào về mảnh đất chôn nhau cắt rốn. Tên gọi ấy còn chỉ
sự đồng lòng chung sức và tinh thần đoàn kết dân tộc của họ. Nhan đề thơ còn
phản ánh không khí sôi nổi của nhân dân miền Bắc trong công cuộc xây dựng
cuộc sống.
Chú thích:
Từ ngữ
Cá bạc
Cá thu
Cá chim
Hình ảnh
Giải thích
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vẩy
nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt
hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Cá song
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm tròn màu đen và hồng
Cá nhụ
Thân dài, hơi dẹt.
Cá đé
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá chích nhưng
lớn hơn.
CHỦ ĐỀ
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người ngư dân vùng biển
Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
- Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
- Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao động đang làm
chủ cuộc đời.
c. Bố cục:
Bài thơ được triển khai theo trình tự chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, theo sự
vận hành của thiên nhiên vũ trụ:
- 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng náo nức của con người.
- 4 khổ tiếp: Cảnh hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa biển khơi vào ban đêm.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh lên.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng song hành:
+ Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
+ Cảm hứng về con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua kết
cấu: thời gian của bài thơ là nhịp tuần hoàn của vũ trụ (hoàng hôn →
vào đêm →bình minh) cũng là thời gian hoạt động của đoàn thuyền
đánh cá (từ lúc ra khơi đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với trời,
biển, trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh lao động.
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
II. PHÂN TÍCH
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
Cảnh thiên
raa.khơi
nhiên:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
*Thời gian: buổi chiều” hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lửa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống
biển khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa vũ
trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi, thư giãn
+ Đêm - sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ
trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của người dân chài.
↔ Tình yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Phụ từ: “lại”
+ Tạo điểm nhấn cho câu thơ
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra
khơi thường xuyên lặp đi lặp lại hằng ngày
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
Câu hát căng buồm
cùng gió khơi
Ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác mang tính
chất khoa trương
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của
người lao động
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng
gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ Cánh buồm no gió còn tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra
khơi.
. Câu hát của người lao động
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình
- Hát … biển đông
yên, trời yên biển lặng
lặng
- Nghệ thuật
+Liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh: Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt
biển… dệt lưới
Tự hào về sự giàu có của biển
cả
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt
tấm lưới giữa biển đêm.
Khắc họa nổi bật bức tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung
linh → gợi tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động, khát
vọng chinh phục biển khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra
lái gió; buồm trăng
khơi:
Thuyền
lướt
dò
giữa mây cao, biển bằng
bụng biển
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đoàn thuyền được tái
hiện trên nền của thiên
nhiên bao la, rộng lớn.
dàn thế trận
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn.
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ, khổng lồ hòa nhập với không gian
bao la của vũ trụ, con người làm chủ không gian. Hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc sắc và tráng lệ, bức
tranh như thâu tóm được cả không gian vũ trụ, nâng con
người lên tầm vóc vũ trụ
b. Sự giàu có của biển khơi: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có
của biển quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng”: tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy
một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp, huyền ảo, lunh linh mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên
trăng. Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như
sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
…
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”: Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao
đời nay.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người
dân chài với biển. Biển như nguồn dinh dưỡng khổng lồ đã nuôi dưỡng con người
tự bao đời.
c. Khung cảnh lao động hăng say
trên biển: khổ 6
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “Kéo xoăn tay”, “xếp lưới”→ từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể
công việc của những ngư dân
- Hình ảnh ẩn dụ: “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân
guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh ẩn dụ: “chùm cá nặng”: thành quả lao động
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương;
màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy
Cận
=>Bức tranh thiên hùng vĩ, sự giàu có hào phóng của biển Đông, khắc họa thành công
h/a người lao động lớn lao, phi thường.
3. Đoàn thuyền đánh cá trở về: Khổ
cuối Độc đáo về nghệ thuật
Tác dụng
Kết cấu đầu cuối tương ứng (sự lặp lại
gợi điệp khúc của khúc ca lao động
hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền, câu hát)
NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua
- H/a đoàn thuyền như chạy đua với thiên nhiên
→ gợi được sự khẩn trương, hào hứng để giành
lấy thời gian lao động.
NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô
màu mới”
->Mặt trời thiên nhiên vĩ đại như đang đội biển
khơi mênh mông, bao la.
“Màu mới” - ý nghĩa ẩn dụ
- Là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Hình ảnh: Mắt cá huy hoàng → Ẩn dụ
- Ánh sáng của thành quả lao động, tương lai
rực rỡ, huy hoàng.
Khổ thơ mang âm hưởng của khúc tráng ca, ca ngợi không khí lao
động vui tươi hăng say của những người làm chủ cuộc đời.
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi
trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ:
Khổ đầu
Khổ cuối
Câu hát căng buồm cùng gió khơi Câu hát căng buồm với gió khơi
Niềm vui của những con người đi Niềm vui của những con người
chinh phục thiên nhiên.
chiến thắng trở về.
Nhận xét: câu thơ lặp thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu công việc
của con người lao động và tâm hồn phới phới, lạc quan của nhà thơ
TỔNG
KẾT
1. Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về
thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình
ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoáng
đạt, khoa trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm
điệu sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say
sưa.
2. Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ,
kì vĩ của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công cuộc dựng
xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào, tin tưởng
trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Vịnh Hạ Long
(Huy Cận)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Tên đầy đủ: Cù Huy Cận
- Huy Cận sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919, trong một
gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân dưới chân núi Mồng
Gà, bên bờ sông Ngàn Sâu (thượng nguồn sông La) ở
làng Ân Phú, huyện Hương Sơn sau đó thuộc huyện Đức
Thọ (nay là xã Ân Phú, huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh.
Ngày sinh hiện nay là do ông của cậu khai khi vào học
ở Huế, còn ngày sinh chính xác là ngày 29 tháng 12
năm Bính Thìn (dương lịch là ngày 22 tháng 1 năm 1917).
- Mất: 19/02/2005
- Phong cách: Điểm chung trong sáng tác của Huy Cận
chính là hàm súc, triết lý. Ông là một đại diện xuất sắc cho
phong trào Thơ mới và hồn thơ ảo não.
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC CHIA LÀM 2 GIAI ĐOẠN:
TRƯỚC
CÁCH
MẠNG
THÁNG 8:
- Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ mới với hồn thơ“ ảo
não”, với “nỗi sầu vạn cổ”.
- Tập thơ đầu tay “Lửa thiêng” 50
bài thơ có 49 chữ “buồn”, 33 chữ
“sầu”
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn.
SAU CÁCH MẠNG THÁNG
8:
- Huy Cận là gương mặt tiêu biểu
của thơ ca hiện đại Việt Nam với
hồn thơ tươi vui, khỏe khoắn, tin
yêu.
- Ông có những mùa thơ rực rỡ với
niềm vui trước cuộc sống mới: Trời
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, bài
thơ cuộc đời, Ngôi nhà giữa nắng,
Ta về với biển,...
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
THÀNH TỰU
- Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập
thơ Lửa thiêng (1940).
- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau Cách
mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính
quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ
tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Ngày 08/08/1990 Được Hội đồng nhà nước Việt nam
tặng Huân chương Hồ Chí Minh.
- Năm 10/09/1996, Huy Cận đã được Nhà nước phong
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Tháng 06/2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn
lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23/02/2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân
chương Sao Vàng.
MỘT SỐ TÁC PHẨM NỔI BẬT
NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ HUY CẬN
- “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề
sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta
phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn
Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên
đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ.
Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận” - (Hoài Thanh)
- “Cù Huy Cận - Người suốt đời gắn bó với cách mạng và thơ”
-“Huy Cận đã đi lượm nhặt những chút buồn rơi rớt để rồi sáng tạo nên những vần thơ ảo não.
Người đời sẽ ngạc nhiên vì không ngờ với một ít cát bụi tầm thường, thi nhân lại có thể đúc kết thành
bao nhiêu châu ngọc. Ai có ngờ những bước chân đã tan trên đường kia còn lại ghi trong văn thơ
những dấu tích hẳn không bao giờ tan được.” (Hoài Thanh – Hoài chân trong Thi nhân Việt Nam, 1942)
-“Đoàn thuyền đánh cá” là một trong những bài thơ thể hiện sự chuyển mình mạnh mẽ trong phong
cách thơ của Huy Cận. Trước cảm hứng của cuộc sống mới, nhà thơ đã không thể nào giữ yên lặng
mà phải đặt bút. Có thể nói đây là một trong những sáng tác hay nhất của ông.” – Thảo Nguyên
-“Đoàn thuyền đánh cá – Khúc tráng ca về người lao động.”
Huy Cận và Xuân
Diệu
2. Tác phẩm:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng
sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4-10-
a. Hoàn cảnh sáng tác: Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài
ngày ở Hồng Gai, vùng mỏ Quảng Ninh, Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy
Cận mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất
nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài “Đoàn thuyền đánh cá
được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”
(1958)
b. Đọc, tìm hiểu từ khó, đề tài:
- Đề tài: Người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước ở miền Bắc.
- Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ngợi ca công việc xây
dựng quê hương, là sự tự hào về mảnh đất chôn nhau cắt rốn. Tên gọi ấy còn chỉ
sự đồng lòng chung sức và tinh thần đoàn kết dân tộc của họ. Nhan đề thơ còn
phản ánh không khí sôi nổi của nhân dân miền Bắc trong công cuộc xây dựng
cuộc sống.
Chú thích:
Từ ngữ
Cá bạc
Cá thu
Cá chim
Hình ảnh
Giải thích
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vẩy
nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt
hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Cá song
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm tròn màu đen và hồng
Cá nhụ
Thân dài, hơi dẹt.
Cá đé
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá chích nhưng
lớn hơn.
CHỦ ĐỀ
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người ngư dân vùng biển
Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
- Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
- Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao động đang làm
chủ cuộc đời.
c. Bố cục:
Bài thơ được triển khai theo trình tự chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, theo sự
vận hành của thiên nhiên vũ trụ:
- 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng náo nức của con người.
- 4 khổ tiếp: Cảnh hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa biển khơi vào ban đêm.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh lên.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng song hành:
+ Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
+ Cảm hứng về con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua kết
cấu: thời gian của bài thơ là nhịp tuần hoàn của vũ trụ (hoàng hôn →
vào đêm →bình minh) cũng là thời gian hoạt động của đoàn thuyền
đánh cá (từ lúc ra khơi đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với trời,
biển, trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh lao động.
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
II. PHÂN TÍCH
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
Cảnh thiên
raa.khơi
nhiên:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
*Thời gian: buổi chiều” hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lửa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống
biển khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa vũ
trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi, thư giãn
+ Đêm - sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ
trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của người dân chài.
↔ Tình yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Phụ từ: “lại”
+ Tạo điểm nhấn cho câu thơ
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra
khơi thường xuyên lặp đi lặp lại hằng ngày
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
Câu hát căng buồm
cùng gió khơi
Ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác mang tính
chất khoa trương
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của
người lao động
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng
gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ Cánh buồm no gió còn tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra
khơi.
. Câu hát của người lao động
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình
- Hát … biển đông
yên, trời yên biển lặng
lặng
- Nghệ thuật
+Liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh: Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt
biển… dệt lưới
Tự hào về sự giàu có của biển
cả
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt
tấm lưới giữa biển đêm.
Khắc họa nổi bật bức tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung
linh → gợi tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động, khát
vọng chinh phục biển khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra
lái gió; buồm trăng
khơi:
Thuyền
lướt
dò
giữa mây cao, biển bằng
bụng biển
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đoàn thuyền được tái
hiện trên nền của thiên
nhiên bao la, rộng lớn.
dàn thế trận
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn.
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ, khổng lồ hòa nhập với không gian
bao la của vũ trụ, con người làm chủ không gian. Hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc sắc và tráng lệ, bức
tranh như thâu tóm được cả không gian vũ trụ, nâng con
người lên tầm vóc vũ trụ
b. Sự giàu có của biển khơi: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có
của biển quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng”: tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy
một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp, huyền ảo, lunh linh mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên
trăng. Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như
sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
…
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”: Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao
đời nay.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người
dân chài với biển. Biển như nguồn dinh dưỡng khổng lồ đã nuôi dưỡng con người
tự bao đời.
c. Khung cảnh lao động hăng say
trên biển: khổ 6
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “Kéo xoăn tay”, “xếp lưới”→ từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể
công việc của những ngư dân
- Hình ảnh ẩn dụ: “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân
guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh ẩn dụ: “chùm cá nặng”: thành quả lao động
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương;
màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy
Cận
=>Bức tranh thiên hùng vĩ, sự giàu có hào phóng của biển Đông, khắc họa thành công
h/a người lao động lớn lao, phi thường.
3. Đoàn thuyền đánh cá trở về: Khổ
cuối Độc đáo về nghệ thuật
Tác dụng
Kết cấu đầu cuối tương ứng (sự lặp lại
gợi điệp khúc của khúc ca lao động
hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền, câu hát)
NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua
- H/a đoàn thuyền như chạy đua với thiên nhiên
→ gợi được sự khẩn trương, hào hứng để giành
lấy thời gian lao động.
NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô
màu mới”
->Mặt trời thiên nhiên vĩ đại như đang đội biển
khơi mênh mông, bao la.
“Màu mới” - ý nghĩa ẩn dụ
- Là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Hình ảnh: Mắt cá huy hoàng → Ẩn dụ
- Ánh sáng của thành quả lao động, tương lai
rực rỡ, huy hoàng.
Khổ thơ mang âm hưởng của khúc tráng ca, ca ngợi không khí lao
động vui tươi hăng say của những người làm chủ cuộc đời.
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi
trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ:
Khổ đầu
Khổ cuối
Câu hát căng buồm cùng gió khơi Câu hát căng buồm với gió khơi
Niềm vui của những con người đi Niềm vui của những con người
chinh phục thiên nhiên.
chiến thắng trở về.
Nhận xét: câu thơ lặp thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu công việc
của con người lao động và tâm hồn phới phới, lạc quan của nhà thơ
TỔNG
KẾT
1. Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về
thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình
ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoáng
đạt, khoa trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm
điệu sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say
sưa.
2. Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ,
kì vĩ của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công cuộc dựng
xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào, tin tưởng
trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Vịnh Hạ Long
 







Các ý kiến mới nhất