Bài 1: Cuộc sống quanh em - Đọc: Mỗi người một việc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 20h:40' 25-03-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 20h:40' 25-03-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với
tiết Tiếng Việt
Khởi động
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta
xem con ở trường có học
hành đàng hoàng không
thì ta mới cho
Giờ ta sẽ cho con tự
Dạ. Con đồng ý
nhổ cà rốt
Bác ơi ! Cháu đói lắm
bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?
Từ “sắc xuân” có nghĩa là gì?
A : cảnh vật, màu sắc của mùa
xuân
B
: cảnh vật, màu sắc của mùa
hè
C : cảnh vật, màu sắc của mùa
thu
D : cảnh vật, màu sắc của mùa
đông
A
D
B
C
Trong bài Tôi là học sinh lớp 2, điền vào
chỗ trống:
“Bé luôn luôn…. Mà lúc nào cũng vui”
A : học bài
B : làm việc
C : quét nhà
D : bận rộn
A
B
C
Trong bài “ Làm việc thật là vui” có
những sự vật nào?
A : con thỏ, đồng hồ, con gà
B : đồng hồ, gà trống, con tu hú, con chim
cành đào
C : con chó, con thỏ, cành
đào
D : con mèo, con chim, con
tu hú
A
B
C
D
Bài đọc 2: Mỗi người một việc
Tiết 1
1
Đọc
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá
lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc nối tiếp câu
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
1
2
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc đoạn nối tiếp
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc toàn bài
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Câu 1: Bài thơ nói đến những
đồ vật, con vật và loài cây nào?
Bài thơ nói đến:
+ Đồ vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ,
quyển vở, đồng hồ, cái rá,
hòn than, cánh cửa;
+ Con vật: con gà;
+ Loài cây: ngọn mướp.
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Câu 2: Hãy nói về lợi ích của một đồ vật
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
( Hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ?
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn + Cái chổi để quét nhà, quét sân
+ Cây kim, sợi chỉ để may vá quần áo
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a + Con gà gáy sáng để báo mọi người
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
thức dậy
Mỗi người một việc vui sao
……
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
câu hỏi đó.
Quyển vở chép chữ cả ngày
Bài thơ có 1 câu hỏi:
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Mỗi người một việc vui sao
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Trả lời:
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Em có thể quét nhà, giúp mẹ nấu cơm,
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
phơi quần áo, chăm chỉ học tập……
Tiết 2
?
Luyện tập
?
Luyện tập
1. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày, mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
NGƯỜI
bé
VẬT
CON VẬT
THỜI GIAN
chổi mướp
kim
lá
chỉ than
gạo
vở
cửa
gà
ngày
(buổi) sáng
Các từ chỉ người, vật, con vật,
thời gian,...được gọi chung là
các từ ngữ chỉ sự vật.
2. Tìm trong các từ trên:
a)Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?
b)Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?
c)Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày,
mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày, mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
a) Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?
Bé bà
b)Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?
gà
c) Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Chổi kim Gạo
Người
Con
vật
Vật
GHI NHỚ
Các từ ngữ chỉ NGƯỜI trả lời cho câu hỏi AI?
Các từ ngữ chỉ CON VẬT trả lời cho câu hỏi CON GÌ?
Các từ ngữ chỉ VẬT trả lời cho câu hỏi CÁI GÌ?
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
tiết Tiếng Việt
Khởi động
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta
xem con ở trường có học
hành đàng hoàng không
thì ta mới cho
Giờ ta sẽ cho con tự
Dạ. Con đồng ý
nhổ cà rốt
Bác ơi ! Cháu đói lắm
bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?
Từ “sắc xuân” có nghĩa là gì?
A : cảnh vật, màu sắc của mùa
xuân
B
: cảnh vật, màu sắc của mùa
hè
C : cảnh vật, màu sắc của mùa
thu
D : cảnh vật, màu sắc của mùa
đông
A
D
B
C
Trong bài Tôi là học sinh lớp 2, điền vào
chỗ trống:
“Bé luôn luôn…. Mà lúc nào cũng vui”
A : học bài
B : làm việc
C : quét nhà
D : bận rộn
A
B
C
Trong bài “ Làm việc thật là vui” có
những sự vật nào?
A : con thỏ, đồng hồ, con gà
B : đồng hồ, gà trống, con tu hú, con chim
cành đào
C : con chó, con thỏ, cành
đào
D : con mèo, con chim, con
tu hú
A
B
C
D
Bài đọc 2: Mỗi người một việc
Tiết 1
1
Đọc
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá
lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc nối tiếp câu
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
1
2
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc đoạn nối tiếp
Bài đọc
2
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái
rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc toàn bài
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Câu 1: Bài thơ nói đến những
đồ vật, con vật và loài cây nào?
Bài thơ nói đến:
+ Đồ vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ,
quyển vở, đồng hồ, cái rá,
hòn than, cánh cửa;
+ Con vật: con gà;
+ Loài cây: ngọn mướp.
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Câu 2: Hãy nói về lợi ích của một đồ vật
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
( Hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ?
Quyển vở chép chữ cả ngày
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn + Cái chổi để quét nhà, quét sân
+ Cây kim, sợi chỉ để may vá quần áo
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a + Con gà gáy sáng để báo mọi người
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
thức dậy
Mỗi người một việc vui sao
……
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Đọc hiểu
Mỗi người một việc
Cái chổi thấy rác quét nhà
Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời
Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may
câu hỏi đó.
Quyển vở chép chữ cả ngày
Bài thơ có 1 câu hỏi:
Ngọn mướp xòe lá, vươn “ tay” leo giàn
Mỗi người một việc vui sao
Đồng hồ biết chỉ thời gian
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò
a
Con gà báo sáng “ Ó… o…”
Trả lời:
Cánh cửa biết mở để cho nắng vào
Em có thể quét nhà, giúp mẹ nấu cơm,
Mỗi người một việc vui sao
Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
phơi quần áo, chăm chỉ học tập……
Tiết 2
?
Luyện tập
?
Luyện tập
1. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày, mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
NGƯỜI
bé
VẬT
CON VẬT
THỜI GIAN
chổi mướp
kim
lá
chỉ than
gạo
vở
cửa
gà
ngày
(buổi) sáng
Các từ chỉ người, vật, con vật,
thời gian,...được gọi chung là
các từ ngữ chỉ sự vật.
2. Tìm trong các từ trên:
a)Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?
b)Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?
c)Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày,
mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
Chổi, kim, chỉ, bà, vở, ngày, mướp, lá, than, gạo, gà, cửa,
(buổi) sáng, bé
a) Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?
Bé bà
b)Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?
gà
c) Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Chổi kim Gạo
Người
Con
vật
Vật
GHI NHỚ
Các từ ngữ chỉ NGƯỜI trả lời cho câu hỏi AI?
Các từ ngữ chỉ CON VẬT trả lời cho câu hỏi CON GÌ?
Các từ ngữ chỉ VẬT trả lời cho câu hỏi CÁI GÌ?
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
 







Các ý kiến mới nhất