Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Câu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tiểu học Lương Mỹ
Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
Ngày gửi: 14h:10' 27-03-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn: Tiểu học Lương Mỹ
Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
Ngày gửi: 14h:10' 27-03-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1) Tìm từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm”
- Các từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm”
Can đảm, can trường, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo
gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm,…
Tìm từ trái nghĩa với từ
dũng cảm
Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn
mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược,…
2) Câu nào là câu kể Ai làm gì?
A. Các bạn nhắc nhau rửa tay thường xuyên.
B. Bạn đã rửa tay chưa?
C. Bạn cần phải rửa tay thường xuyên!
Câu khiến
I/ Nhận xét
1/ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
THÁNH GiÓNG
2/ Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
3/ Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển
vở. Viết lại câu ấy.
a, Cho mình mượn quyển vở của cậu nhé.
b, Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn nhé !
c, Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở của cậu với !
Câu khiến dùng để làm gì ?
Câu khiến dùng để yêu cầu, đề
nghị, mong muốn, …người khác
làm một việc gì đó
Cuối câu khiến thường có dấu gì ?
Khi viết, cuối câu khiến có dấu
chấm than (!) hoặc dấu chấm.
II/ Ghi nhớ:
- Câu khiến(câu cầu khiến) dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…của
người nói, người viết với người khác.
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
than (!) hoặc dấu chấm.
II/Luyện tập:
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau.
a/ Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ :
-
gọi người hàng hành vào đây cho
ta !
LỌ NƯỚC THẦN
b/ Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai
bàn tay nói nựng:“Có đau không, chú mình?
Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé !
Đừng có nhảy lên boong tàu !
HÀ ĐÌNH CẨN
c/ Con rùa vàng không sợ người, nhô
thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua.
Nó đứng nổi lên mặt nước và nói :
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
d/ Ông lão nghe xong, bảo rằng :
- Con đi chặt cho đủ một trăm
đốt tre, mang về đây cho ta.
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
2/ Tìm 3 câu khiến trong
sách giáo khoa Tiếng việt
hoặc Toán của em.
Ví dụ 1: Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một
loài cây mà em biết (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 53).
Ví dụ 2:Hãy viết một số có ba chữ số (ba chữ số khác
nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
(bài Luyện tập trang 98 Toán 4 ).
Ví dụ 3:
-Vào ngay!
(Ga-vrốt ngoài chiến luỹ, Tiếng Việt 4, tập 2, trang 81)
3. Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn, với anh chị,
hoặc với cô giáo (thầy giáo ).
- Chúng ta cùng đọc truyện cười nhé .
- Sáng mai, chị chở em đi học với .
- Thưa cô, cô giảng giúp em bài toán
này với ạ!
II/ Ghi nhớ:
- Câu khiến(câu cầu khiến) dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…của
người nói, người viết với người khác.
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
than (!) hoặc dấu chấm.
1) Tìm từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm”
- Các từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm”
Can đảm, can trường, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo
gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm,…
Tìm từ trái nghĩa với từ
dũng cảm
Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn
mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược,…
2) Câu nào là câu kể Ai làm gì?
A. Các bạn nhắc nhau rửa tay thường xuyên.
B. Bạn đã rửa tay chưa?
C. Bạn cần phải rửa tay thường xuyên!
Câu khiến
I/ Nhận xét
1/ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì?
Gióng nhìn mẹ, mở miệng bật lên thành tiếng:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
THÁNH GiÓNG
2/ Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
3/ Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn quyển
vở. Viết lại câu ấy.
a, Cho mình mượn quyển vở của cậu nhé.
b, Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn nhé !
c, Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở của cậu với !
Câu khiến dùng để làm gì ?
Câu khiến dùng để yêu cầu, đề
nghị, mong muốn, …người khác
làm một việc gì đó
Cuối câu khiến thường có dấu gì ?
Khi viết, cuối câu khiến có dấu
chấm than (!) hoặc dấu chấm.
II/ Ghi nhớ:
- Câu khiến(câu cầu khiến) dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…của
người nói, người viết với người khác.
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
than (!) hoặc dấu chấm.
II/Luyện tập:
1. Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau.
a/ Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ :
-
gọi người hàng hành vào đây cho
ta !
LỌ NƯỚC THẦN
b/ Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai
bàn tay nói nựng:“Có đau không, chú mình?
Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé !
Đừng có nhảy lên boong tàu !
HÀ ĐÌNH CẨN
c/ Con rùa vàng không sợ người, nhô
thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua.
Nó đứng nổi lên mặt nước và nói :
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
d/ Ông lão nghe xong, bảo rằng :
- Con đi chặt cho đủ một trăm
đốt tre, mang về đây cho ta.
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
2/ Tìm 3 câu khiến trong
sách giáo khoa Tiếng việt
hoặc Toán của em.
Ví dụ 1: Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một
loài cây mà em biết (Tiếng Việt 4, tập 2, trang 53).
Ví dụ 2:Hãy viết một số có ba chữ số (ba chữ số khác
nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
(bài Luyện tập trang 98 Toán 4 ).
Ví dụ 3:
-Vào ngay!
(Ga-vrốt ngoài chiến luỹ, Tiếng Việt 4, tập 2, trang 81)
3. Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn, với anh chị,
hoặc với cô giáo (thầy giáo ).
- Chúng ta cùng đọc truyện cười nhé .
- Sáng mai, chị chở em đi học với .
- Thưa cô, cô giảng giúp em bài toán
này với ạ!
II/ Ghi nhớ:
- Câu khiến(câu cầu khiến) dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…của
người nói, người viết với người khác.
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
than (!) hoặc dấu chấm.
 








Các ý kiến mới nhất