Bài 30. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 19h:26' 02-04-2023
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 19h:26' 02-04-2023
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập
tiếng
Việt
I. Các
kiểu
câu
đơn
Hoàn thành sơ đồ hệ
thống các câu đơn đã
học sau:
Các kiểu câu đơn
Phân loại theo mục đích nói
…
Tác
dụng
…
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
Phân loại theo cấu tạo
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
…
…
Ví
dụ:
….
Đặc
điểm
…
Ví
dụ:
….
Đặc
điểm
…
Ví
dụ:
….
Các kiểu câu đơn
Phân loại theo mục đích nói
Câu
nghi
vấn
Câu
trần
thuật
Câu
cầu
khiến
Câu
cảm
thán
Phân loại theo cấu tạo
Câu
bình
thường
Câu
đặc
biệt
Phân
loại
theo
mục
đích
nói
Câu nghi vấn:
Dùng để hỏi
Nêu một nhận định có thể
Câu trần thuật: đánh giá theo tiêu chuẩn đúng
hay sai.
Dùng để yêu cầu, đề nghị,...
Câu cầu khiến người thực hiện hành động
được nói đến trong câu.
Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một
cách trực tiếp.
Câu cấu tạo theo
Câu bình thường: mô hình chủ ngữ,
vị ngữ
Câu đặc biệt:
Câu cấu tạo không
theo mô hình chủ
ngữ và vị ngữ
Phân
loại
theo
cấu tạo
Câu văn
Câu
kể
Nhưng
sao
thế, ông hãy
nhìn tôi này,
ông Phan Bội
Châu!
Gần một giờ
đêm.
Tôi sinh ra và
lớn lên ở phố
bờ sông.
Gần mực thì
đen, gần đèn thì
rạng.
Câu
cầu
khiến
x
Câu rút
gọn
Câu
đặc
biệt
x
x
x
Bài tập nhanh:
Đánh dấu “x”
vào loại câu
thích hợp với
các ví dụ:
II. Các
dấu
câu
Dấu chấm
Dấu phẩy
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm lửng
Dấu gạch ngang
Dấu
chấm
Dùng để kết thúc câu trần thuật
Ví dụ: Mục tiêu học tập của
cá nhân mỗi người học đặt
ra thường không hoàn
toàntrùng khớp với mục
tiêu do giáo viên thiết kế.
Dấu
phẩy
Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận của câu. Cụ thể là:
Giữa các thành phần phụ của câu với chủ
ngữ và vị ngữ
Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
Giữ một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
Giữa các vế của một câu ghép
Dấu
chấm
phẩy
Tác dụng:
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ
phận trong 1 phép liệt kê phức tạp.
Ví dụ: Cốm không phải thức quà
của người vội; ăn cốm phải ăn
từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ.
Dấu
chấm
lửng
Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng
chưa liệt kê hết
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay
ngập ngừng, ngắt quãng.
Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn
bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ hay hài
hước, châm biếm
Dấu
gạch
ngang
Tác dụng
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
Nối các từ nằm trong một liên danh
1.Về bản chất
Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu
trong từ.
2.Về hình thức và cách trình bày
Dấu
Hình
thức
Cách
trước
Khoảng
trắng (1
cách)
Gạch ngang
Dài
(–)
Gạch nối
Ngắn Không
(-)
Cách sau
Ví dụ
Khoảng
trắng
(1 cách)
Hà Nội – Thủ đô yêu
dấu …
Không
Mát-xcơ-va là thủ đô
của nước Nga
Bài tập nhanh
Dấu chấm trong câu
văn sau được dùng
để làm gì?
Bác suốt đời làm việc, suốt ngày
làm việc, từ việc rất lớn: cứu nước,
cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây
trong vườn, viết thư cho các đồng
chí, nói chuyện với các cháu miền
Nam, đi thăm nhà tập thể …
(Tô Hoài)
Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện
tượng chưa liệt kê hết
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta xem con ở
trường có học hành đàng hoàng
không thì ta mới cho
Bác ơi ! Cháu đói lắm bác cho
cháu củ cà rốt được không ạ ?
Giờ ta sẽDạ.
choCon
con đồng
tự nhổý cà rốt
Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
A : Nắng to.
B : Em học bài chưa?
C : Hoa nở.
D : Tiếng sáo diều.
A
B
C
D
Trong các câu sau, câu nào là câu bình thường?
A : Mưa!
B : Chùa Một Cột
C : Mẹ đi làm.
D : Hoa hồng nhung!
A
B
C
D
"Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn
chuyện trẻ con. Râm ran" (Duy Khán)
Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?
A
B
C
A:3
C:1
B:2
D:0
D
Dòng nào giúp em nhận diện
được dấu gạch nối một cách đầy
đủ?
A : Dấu gạch nối không phải là một dấu câu
B : Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
C : Dấu gạch nối chỉ dùng để nối các tiếng trong những
từ mượn gồm nhiều tiếng
D : Cả A, B và c
A
B
C
D
Dòng nào không nói lên công
dụng của dấu gạch ngang?
A : Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong câu
B : Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
C : Để nối các từ cùng nằm trong một liên
danh
D : Để nối các tiếng trong những từ mượn gồm
nhiều tiếng
A
B
C
D
Loại câu nào thường dùng để miêu
tả?
A
B
C
A : Câu kể
C : Câu cảm
B : Câu hỏi
D : Câu cầu khiến
D
Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào sử dụng dấu
gạch nối ?
A : Anh quả quyết - cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thâỳ đôi ngọn
râu mép của người tù nhếch lên một cái
B : Anh ấy là cầu thủ của đội bóng I-ta-li-a.
C: Hà Nội - Huế - Sài Gòn là tên của một chương
trình ca nhạc
D: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt,
mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh
A
B
C
D
Dòng nào nêu đầy đủ nhất các
loại câu đơn phân loại theo mục
đích nói ?
A : Câu nghi vấn, cậu rút gọn, câu trần thuật,
câu cầu khiến
B : Câu nghi vân, câu trần thuật, câu cầu
khiến, câu cảm thán
C : Câu nghi vân, câu cảm thán, câu bình
thường, câu rút gọn
D : Câu đặc biệt, câu trần thuật, câu cầu
khiến
A
B
C
D
Dòng nào nêu đầy đủ nhất các
loại câu đơn phân loại theo cấu
tạo ?
A : Câu nghi vân, câu rút gọn
B : Câu đặc biệt, câu bình thường, câu rút gọn
C : Câu trần thuật, câu cầu khiến
D : Câu đặc biệt, câu cảm thán
A
B
C
D
Cho biết điểm chung của các câu sau : Đêm.
Trăng lên.
Gần một giờ đêm
A : Câu nghi vấn
B : Câu rút gọn
C : Câu đặc biệt
D : Câu cảm thán
A
B
C
D
Hướng dẫn tự học
Ôn tập lại lí
thuyết
Viết đoạn văn có
sử dụng 1số kiểu
câu đơn đã học về
chủ đề “học tập”.
Soạn bài:
“Văn bản báo
cáo”
Tạm
biệt
các
em!
tiếng
Việt
I. Các
kiểu
câu
đơn
Hoàn thành sơ đồ hệ
thống các câu đơn đã
học sau:
Các kiểu câu đơn
Phân loại theo mục đích nói
…
Tác
dụng
…
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
Phân loại theo cấu tạo
…
Ví
dụ:
….
Tác
dụng
…
…
…
Ví
dụ:
….
Đặc
điểm
…
Ví
dụ:
….
Đặc
điểm
…
Ví
dụ:
….
Các kiểu câu đơn
Phân loại theo mục đích nói
Câu
nghi
vấn
Câu
trần
thuật
Câu
cầu
khiến
Câu
cảm
thán
Phân loại theo cấu tạo
Câu
bình
thường
Câu
đặc
biệt
Phân
loại
theo
mục
đích
nói
Câu nghi vấn:
Dùng để hỏi
Nêu một nhận định có thể
Câu trần thuật: đánh giá theo tiêu chuẩn đúng
hay sai.
Dùng để yêu cầu, đề nghị,...
Câu cầu khiến người thực hiện hành động
được nói đến trong câu.
Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một
cách trực tiếp.
Câu cấu tạo theo
Câu bình thường: mô hình chủ ngữ,
vị ngữ
Câu đặc biệt:
Câu cấu tạo không
theo mô hình chủ
ngữ và vị ngữ
Phân
loại
theo
cấu tạo
Câu văn
Câu
kể
Nhưng
sao
thế, ông hãy
nhìn tôi này,
ông Phan Bội
Châu!
Gần một giờ
đêm.
Tôi sinh ra và
lớn lên ở phố
bờ sông.
Gần mực thì
đen, gần đèn thì
rạng.
Câu
cầu
khiến
x
Câu rút
gọn
Câu
đặc
biệt
x
x
x
Bài tập nhanh:
Đánh dấu “x”
vào loại câu
thích hợp với
các ví dụ:
II. Các
dấu
câu
Dấu chấm
Dấu phẩy
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm lửng
Dấu gạch ngang
Dấu
chấm
Dùng để kết thúc câu trần thuật
Ví dụ: Mục tiêu học tập của
cá nhân mỗi người học đặt
ra thường không hoàn
toàntrùng khớp với mục
tiêu do giáo viên thiết kế.
Dấu
phẩy
Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận của câu. Cụ thể là:
Giữa các thành phần phụ của câu với chủ
ngữ và vị ngữ
Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
Giữ một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
Giữa các vế của một câu ghép
Dấu
chấm
phẩy
Tác dụng:
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ
phận trong 1 phép liệt kê phức tạp.
Ví dụ: Cốm không phải thức quà
của người vội; ăn cốm phải ăn
từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ.
Dấu
chấm
lửng
Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng
chưa liệt kê hết
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay
ngập ngừng, ngắt quãng.
Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn
bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ hay hài
hước, châm biếm
Dấu
gạch
ngang
Tác dụng
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
Nối các từ nằm trong một liên danh
1.Về bản chất
Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu
trong từ.
2.Về hình thức và cách trình bày
Dấu
Hình
thức
Cách
trước
Khoảng
trắng (1
cách)
Gạch ngang
Dài
(–)
Gạch nối
Ngắn Không
(-)
Cách sau
Ví dụ
Khoảng
trắng
(1 cách)
Hà Nội – Thủ đô yêu
dấu …
Không
Mát-xcơ-va là thủ đô
của nước Nga
Bài tập nhanh
Dấu chấm trong câu
văn sau được dùng
để làm gì?
Bác suốt đời làm việc, suốt ngày
làm việc, từ việc rất lớn: cứu nước,
cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây
trong vườn, viết thư cho các đồng
chí, nói chuyện với các cháu miền
Nam, đi thăm nhà tập thể …
(Tô Hoài)
Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện
tượng chưa liệt kê hết
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta xem con ở
trường có học hành đàng hoàng
không thì ta mới cho
Bác ơi ! Cháu đói lắm bác cho
cháu củ cà rốt được không ạ ?
Giờ ta sẽDạ.
choCon
con đồng
tự nhổý cà rốt
Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
A : Nắng to.
B : Em học bài chưa?
C : Hoa nở.
D : Tiếng sáo diều.
A
B
C
D
Trong các câu sau, câu nào là câu bình thường?
A : Mưa!
B : Chùa Một Cột
C : Mẹ đi làm.
D : Hoa hồng nhung!
A
B
C
D
"Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn
chuyện trẻ con. Râm ran" (Duy Khán)
Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?
A
B
C
A:3
C:1
B:2
D:0
D
Dòng nào giúp em nhận diện
được dấu gạch nối một cách đầy
đủ?
A : Dấu gạch nối không phải là một dấu câu
B : Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
C : Dấu gạch nối chỉ dùng để nối các tiếng trong những
từ mượn gồm nhiều tiếng
D : Cả A, B và c
A
B
C
D
Dòng nào không nói lên công
dụng của dấu gạch ngang?
A : Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích trong câu
B : Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
C : Để nối các từ cùng nằm trong một liên
danh
D : Để nối các tiếng trong những từ mượn gồm
nhiều tiếng
A
B
C
D
Loại câu nào thường dùng để miêu
tả?
A
B
C
A : Câu kể
C : Câu cảm
B : Câu hỏi
D : Câu cầu khiến
D
Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào sử dụng dấu
gạch nối ?
A : Anh quả quyết - cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thâỳ đôi ngọn
râu mép của người tù nhếch lên một cái
B : Anh ấy là cầu thủ của đội bóng I-ta-li-a.
C: Hà Nội - Huế - Sài Gòn là tên của một chương
trình ca nhạc
D: Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt,
mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh
A
B
C
D
Dòng nào nêu đầy đủ nhất các
loại câu đơn phân loại theo mục
đích nói ?
A : Câu nghi vấn, cậu rút gọn, câu trần thuật,
câu cầu khiến
B : Câu nghi vân, câu trần thuật, câu cầu
khiến, câu cảm thán
C : Câu nghi vân, câu cảm thán, câu bình
thường, câu rút gọn
D : Câu đặc biệt, câu trần thuật, câu cầu
khiến
A
B
C
D
Dòng nào nêu đầy đủ nhất các
loại câu đơn phân loại theo cấu
tạo ?
A : Câu nghi vân, câu rút gọn
B : Câu đặc biệt, câu bình thường, câu rút gọn
C : Câu trần thuật, câu cầu khiến
D : Câu đặc biệt, câu cảm thán
A
B
C
D
Cho biết điểm chung của các câu sau : Đêm.
Trăng lên.
Gần một giờ đêm
A : Câu nghi vấn
B : Câu rút gọn
C : Câu đặc biệt
D : Câu cảm thán
A
B
C
D
Hướng dẫn tự học
Ôn tập lại lí
thuyết
Viết đoạn văn có
sử dụng 1số kiểu
câu đơn đã học về
chủ đề “học tập”.
Soạn bài:
“Văn bản báo
cáo”
Tạm
biệt
các
em!
 








Các ý kiến mới nhất