Tìm kiếm Bài giảng
Bài 35. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hữu Hạnh
Ngày gửi: 22h:35' 03-04-2023
Dung lượng: 187.1 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hữu Hạnh
Ngày gửi: 22h:35' 03-04-2023
Dung lượng: 187.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 31 – ÔN TẬP DẪN XUẤT HIĐROCACBON
I) Lý thuyết
II. Bài tập:
1. Nêu phương pháp hóa học phân biệt các chất sau:
a) CH4, C2H2, CO2
b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH
GIẢI
a) CH4, C2H2, CO2
•Dùng dung dịch brom nhận biết C2H2
•Dùng Ca(OH)2 nhận biết CO2
b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH
•Dùng qùi tím nhận biết CH3COOH
•Dùng Na nhận biết C2H5OH
2. Đốt cháy 23g chất hữu cơ A thu đựơc sản phẩm gồm
44g CO2 và 27g nước.
a) A có những nguyên tố nào?
b) Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của
A so với hidro là 23.
GIẢI
mC = 12.nCO2 = 12. (44:44) = 12 (gam) = > nC = 1 (mol)
mH = 2.nH2 O = 2.(27:18) = 3 (g) => nH = 3 mol
mO = mA – (mC + mH) = 8(g) = > nO = 0,5 mol
Trong A có C; H và O
Ta có tỉ lệ mol: x : y : z = 1 : 3: 0,5
= > CTĐG: (C H3 O0,5)n
M(CH3O0,5 ) n = 46 => n = 2
= > CTPT là C2H6 O
3. Cho natri dư tác dung với 400ml dung dịch axit axetic, thấy có
4,48lit khí thoát ra. Khi cho lượng dư dung dịch axit này vào 46,8g
hỗn hợp CaCO3 và NaHCO3 thu được 22g khí.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính nồng độ mol của axit axetic.
c) Tính phần trăm NaHCO3 trong hỗn hợp, biết các khí đo ở đktc.
TÓM TẮT
Vaxit = 400 ml = 0,4 lít
vH2 = 4,48 lít
mCaCO3 + NaHCO3 = 46,8 gam
mCO2 = 22 gam
a) PTHH
b) CM CH3COOH = ?
c) %NaHCO3 = ?
GIẢI
a) Các phương trình hóa học:
2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 (1)
2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 (2)
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2 (3)
Số mol hidro: nH2 = 0,2 (mol); Số mol CO2 = 0,5 mol
b) Số mol CH3COOH = 2. số mol H2 = 2.0,2 = 0,4 mol
Nồng độ mol của axit axetic:
c) Đặt x, y là số mol của CaCO3 và NaHCO3 có trong 46,8g hỗn
hợp. Theo (2), (3) ta có hệ phương trình:
100x + 84y = 46,8
x + y = 0,5
Giải hệ phương trình ta được : x = 0,3, y = 0,2
Phần trăm NaHCO3 trong hỗn hợp :
%NaHCO3 = (0,2 .84. 100%) : 46,8 = 35,9%
I) Lý thuyết
II. Bài tập:
1. Nêu phương pháp hóa học phân biệt các chất sau:
a) CH4, C2H2, CO2
b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH
GIẢI
a) CH4, C2H2, CO2
•Dùng dung dịch brom nhận biết C2H2
•Dùng Ca(OH)2 nhận biết CO2
b) C2H5OH, CH3COOC2H5, CH3COOH
•Dùng qùi tím nhận biết CH3COOH
•Dùng Na nhận biết C2H5OH
2. Đốt cháy 23g chất hữu cơ A thu đựơc sản phẩm gồm
44g CO2 và 27g nước.
a) A có những nguyên tố nào?
b) Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của
A so với hidro là 23.
GIẢI
mC = 12.nCO2 = 12. (44:44) = 12 (gam) = > nC = 1 (mol)
mH = 2.nH2 O = 2.(27:18) = 3 (g) => nH = 3 mol
mO = mA – (mC + mH) = 8(g) = > nO = 0,5 mol
Trong A có C; H và O
Ta có tỉ lệ mol: x : y : z = 1 : 3: 0,5
= > CTĐG: (C H3 O0,5)n
M(CH3O0,5 ) n = 46 => n = 2
= > CTPT là C2H6 O
3. Cho natri dư tác dung với 400ml dung dịch axit axetic, thấy có
4,48lit khí thoát ra. Khi cho lượng dư dung dịch axit này vào 46,8g
hỗn hợp CaCO3 và NaHCO3 thu được 22g khí.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính nồng độ mol của axit axetic.
c) Tính phần trăm NaHCO3 trong hỗn hợp, biết các khí đo ở đktc.
TÓM TẮT
Vaxit = 400 ml = 0,4 lít
vH2 = 4,48 lít
mCaCO3 + NaHCO3 = 46,8 gam
mCO2 = 22 gam
a) PTHH
b) CM CH3COOH = ?
c) %NaHCO3 = ?
GIẢI
a) Các phương trình hóa học:
2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 (1)
2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 (2)
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2 (3)
Số mol hidro: nH2 = 0,2 (mol); Số mol CO2 = 0,5 mol
b) Số mol CH3COOH = 2. số mol H2 = 2.0,2 = 0,4 mol
Nồng độ mol của axit axetic:
c) Đặt x, y là số mol của CaCO3 và NaHCO3 có trong 46,8g hỗn
hợp. Theo (2), (3) ta có hệ phương trình:
100x + 84y = 46,8
x + y = 0,5
Giải hệ phương trình ta được : x = 0,3, y = 0,2
Phần trăm NaHCO3 trong hỗn hợp :
%NaHCO3 = (0,2 .84. 100%) : 46,8 = 35,9%
 








Các ý kiến mới nhất