Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 20h:31' 11-04-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 20h:31' 11-04-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 8
Chủ đề :
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I.
KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG
DẠNG
Quan sát hai tam giác sau :
D
A
5
4
B
6
7,5
6
C
F
E
9
a/ Tìm các cặp góc bằng nhau của hai tam giác ?
b/ So sánh tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác
𝐵𝐶
𝐴𝐶
2
𝐴𝐵 𝐵𝐶𝐴𝐵𝐴𝐶
=
=
¿
;
;
=?
𝐷𝐸𝐷𝐹
𝐸𝐹
𝐷𝐹
3
𝐷𝐸 𝐸𝐹
( )
1/ Khái niệm :
ABC gọi là đồng dạng với DEF nếu
Kí hiệu : ABC
( k là tỉ số đồng dạng )
DEF
Lưu ý : Các đỉnh được viết theo thứ tự tương ứng
2/ Tính chất :
1/ Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
𝐴𝐵
𝐵𝐶
𝐴𝐶
2/ ABC DEF theo tỉ số k =
=
=
𝐷𝐸
DEF
𝐸𝐹
𝐷𝐹
𝐷𝐸
𝐸𝐹
𝐷𝐹
1
ABC theo tỉ số
=
=
=
𝐴𝐵 𝐵𝐶
𝐴𝐶 𝑘
3/ ABC
DEF
DFE
MNP
ABC
MPN
3/ Định lí :
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam
giác và song song với cạnh còn lại thì nó
tạo thành một tam giác mới đồng dạng với
tam giác đã cho
GT ABC
MN //BC ( M AB; N AC)
KL AMN ABC
A
M
M
N
A
A
N
B
C
B
C
M
N
MN //BC ( M AB; N AC)
AMN ABC
B
C
II.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNH CỦA
HAI TAM GIÁC
Trường hợp 1: Cạnh – cạnh - cạnh (c-c-c)
Định lí : Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với
ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó
đồng dạng
GT
KL
ΔABC và ΔEFH
AB AC BC
EF EH FH
ΔABC
ΔEFH (c-c-c)
Bài tập áp dụng
Chứng minh ABC đồng dạng DEF biết : AB = 4cm;
BC= 6cm; AC = 5 cm; DE = 10cm, DF = 12 cm; EF = 8 cm
E
8cm
10cm
A
5cm
4cm
B
F
12cm
6cm
C
D
Xét ABC và DEF có
AB 4cm 1
EF 8cm 2
BC 6cm 1
∽
DF 12cm 2
AC 5cm 1
ED 10cm 2
AB BC AC 1
( )
EF DF ED 2
ABC
E
8cm
10cm
A
5cm
4cm
B
EFD ( c- c- c)
F
12cm
6cm
C
D
Trường hợp 2: Cạnh–góc - cạnh (c-g-c)
Định lí : Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của
tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau ,
thì hai tam giác đó đồng dạng.
GT
KL
ΔABC và ΔEFH
; Góc A = góc E
ΔABC
ΔEFH (c-g-c)
Bài tập áp dụng
Bài 1 : Quan sát hình vẽ. Hỏi trong 3 tam giác
ΔADE ; ΔAFC ; ΔEAF có hai tam giác nào đồng
dạng
Đáp
án ?: ΔADE và ΔFAC
EA 3
EF 4
AD 6 3
AC 8 4
EA AD 3
( )
EF AC 4
Mà
EAD
FAC
ΔADE
( đối đỉnh )
ΔFAC
Bài 2: Cho ΔABC có AC = 9cm ; AB = 15 cm ; và
ΔMNP có MN = 3cm; MP = 5cm; góc NMP = góc
BAC như hình vẽ . Chứng minh ΔABC đồng
dạng ΔMNP
Xét ΔABC và ΔMNP có :
Mà góc BAC = góc NMP (gt)
⇒ΔABC
ΔMPN (c-g-c)
Trường hợp 3: Góc –góc (g-g)
Định lí : Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc
của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
Xeùt ABC vaø DEF coù:
A
D
B
E
ABC ∽ DEF (g-g)
A
B
C
E
D
F
III.
ỨNG DỤNG TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
ỨNG DỤNG :
- Đo gián tiếp chiều cao của vật
- Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó
có một địa điểm không thể tới được
Ví dụ :
Ước tính
chiều cao
của cây
1. Tiến hành đo :
- Đặt cọc AB thẳng đứng
trên có gắn thước ngắm
- Điều chỉnh thước ngắm
sao cho hướng thước đi
qua đỉnh A' của cây, xác
định giao điểm M của
đường thẳng AA' và BB'
- Đo độ cao của cọc ( AB)
khoảng cách MB; MB'
2. Tính chiều cao của cây :
2. Tính chiều cao của cây :
Độ cao cọc AB = 1,5 mét
MB = 2 mét ; MB' = 16 mét
Hỏi cây cao bao nhiêu mét ?
Vậy chiều cao của cây là 12 m
MA'B' có :
- AB // A'B'
- AMA'; BMB'
AMB
A'MB'
MB ' A ' B '
MB
AB
MB '. AB 16.1,5
A' B '
12(m)
MB
2
VD2 : Ước tính chiều rộng của con song (AB
= ?)
Để đo chiều rộng AB ,người ta
dựng được
- ba điểm C, D, E thẳng hàng;
- ba điểm C, B, A thẳng hàng ;
- và BD song song với AE
Khi đó: CBD
CAE
Biết rằng CB = 38 m, CD = 32 m, CE = 110 m.
Tìm chiều rộng AB của khúc sông đó (làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất).
CAE
CBD
CA CE
CB CD
CB.CE 38.110
CA
CD
32
92, 6( m)
Chủ đề :
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I.
KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG
DẠNG
Quan sát hai tam giác sau :
D
A
5
4
B
6
7,5
6
C
F
E
9
a/ Tìm các cặp góc bằng nhau của hai tam giác ?
b/ So sánh tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác
𝐵𝐶
𝐴𝐶
2
𝐴𝐵 𝐵𝐶𝐴𝐵𝐴𝐶
=
=
¿
;
;
=?
𝐷𝐸𝐷𝐹
𝐸𝐹
𝐷𝐹
3
𝐷𝐸 𝐸𝐹
( )
1/ Khái niệm :
ABC gọi là đồng dạng với DEF nếu
Kí hiệu : ABC
( k là tỉ số đồng dạng )
DEF
Lưu ý : Các đỉnh được viết theo thứ tự tương ứng
2/ Tính chất :
1/ Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
𝐴𝐵
𝐵𝐶
𝐴𝐶
2/ ABC DEF theo tỉ số k =
=
=
𝐷𝐸
DEF
𝐸𝐹
𝐷𝐹
𝐷𝐸
𝐸𝐹
𝐷𝐹
1
ABC theo tỉ số
=
=
=
𝐴𝐵 𝐵𝐶
𝐴𝐶 𝑘
3/ ABC
DEF
DFE
MNP
ABC
MPN
3/ Định lí :
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam
giác và song song với cạnh còn lại thì nó
tạo thành một tam giác mới đồng dạng với
tam giác đã cho
GT ABC
MN //BC ( M AB; N AC)
KL AMN ABC
A
M
M
N
A
A
N
B
C
B
C
M
N
MN //BC ( M AB; N AC)
AMN ABC
B
C
II.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNH CỦA
HAI TAM GIÁC
Trường hợp 1: Cạnh – cạnh - cạnh (c-c-c)
Định lí : Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với
ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó
đồng dạng
GT
KL
ΔABC và ΔEFH
AB AC BC
EF EH FH
ΔABC
ΔEFH (c-c-c)
Bài tập áp dụng
Chứng minh ABC đồng dạng DEF biết : AB = 4cm;
BC= 6cm; AC = 5 cm; DE = 10cm, DF = 12 cm; EF = 8 cm
E
8cm
10cm
A
5cm
4cm
B
F
12cm
6cm
C
D
Xét ABC và DEF có
AB 4cm 1
EF 8cm 2
BC 6cm 1
∽
DF 12cm 2
AC 5cm 1
ED 10cm 2
AB BC AC 1
( )
EF DF ED 2
ABC
E
8cm
10cm
A
5cm
4cm
B
EFD ( c- c- c)
F
12cm
6cm
C
D
Trường hợp 2: Cạnh–góc - cạnh (c-g-c)
Định lí : Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của
tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau ,
thì hai tam giác đó đồng dạng.
GT
KL
ΔABC và ΔEFH
; Góc A = góc E
ΔABC
ΔEFH (c-g-c)
Bài tập áp dụng
Bài 1 : Quan sát hình vẽ. Hỏi trong 3 tam giác
ΔADE ; ΔAFC ; ΔEAF có hai tam giác nào đồng
dạng
Đáp
án ?: ΔADE và ΔFAC
EA 3
EF 4
AD 6 3
AC 8 4
EA AD 3
( )
EF AC 4
Mà
EAD
FAC
ΔADE
( đối đỉnh )
ΔFAC
Bài 2: Cho ΔABC có AC = 9cm ; AB = 15 cm ; và
ΔMNP có MN = 3cm; MP = 5cm; góc NMP = góc
BAC như hình vẽ . Chứng minh ΔABC đồng
dạng ΔMNP
Xét ΔABC và ΔMNP có :
Mà góc BAC = góc NMP (gt)
⇒ΔABC
ΔMPN (c-g-c)
Trường hợp 3: Góc –góc (g-g)
Định lí : Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc
của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
Xeùt ABC vaø DEF coù:
A
D
B
E
ABC ∽ DEF (g-g)
A
B
C
E
D
F
III.
ỨNG DỤNG TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
ỨNG DỤNG :
- Đo gián tiếp chiều cao của vật
- Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó
có một địa điểm không thể tới được
Ví dụ :
Ước tính
chiều cao
của cây
1. Tiến hành đo :
- Đặt cọc AB thẳng đứng
trên có gắn thước ngắm
- Điều chỉnh thước ngắm
sao cho hướng thước đi
qua đỉnh A' của cây, xác
định giao điểm M của
đường thẳng AA' và BB'
- Đo độ cao của cọc ( AB)
khoảng cách MB; MB'
2. Tính chiều cao của cây :
2. Tính chiều cao của cây :
Độ cao cọc AB = 1,5 mét
MB = 2 mét ; MB' = 16 mét
Hỏi cây cao bao nhiêu mét ?
Vậy chiều cao của cây là 12 m
MA'B' có :
- AB // A'B'
- AMA'; BMB'
AMB
A'MB'
MB ' A ' B '
MB
AB
MB '. AB 16.1,5
A' B '
12(m)
MB
2
VD2 : Ước tính chiều rộng của con song (AB
= ?)
Để đo chiều rộng AB ,người ta
dựng được
- ba điểm C, D, E thẳng hàng;
- ba điểm C, B, A thẳng hàng ;
- và BD song song với AE
Khi đó: CBD
CAE
Biết rằng CB = 38 m, CD = 32 m, CE = 110 m.
Tìm chiều rộng AB của khúc sông đó (làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất).
CAE
CBD
CA CE
CB CD
CB.CE 38.110
CA
CD
32
92, 6( m)
 









Các ý kiến mới nhất