Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cogiao Nho
Ngày gửi: 23h:47' 16-04-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 413
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cogiao Nho
Ngày gửi: 23h:47' 16-04-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 413
Số lượt thích:
0 người
Bài 31:
Mắt
Đặt vấn đề
Mắt người thu nhận hình ảnh như thế nào? Vì sao chúng
ta thấy hình ảnh trên phim chuyển động?
Nội dung
1. Cấu tạo
2. Sự điều tiết. Điểm cực cận và cực viễn
3. Góc trông vật, năng suất phân li của mắt
4.Sự lưu ảnh của mắt
5. Các tật của mắt và cách khắc phục
I
Cấu tạo quang học của mắt
Lòng đen
Thể thủy tinh
Dịch thủy tinh
Giác mạc
Màng lưới
(võng mạc)
Thủy dịch
Điểm vàng
Con ngươi
(đồng tử)
Điểm mù
Mắt người là một hệ thống quang học gồm nhiều môi trường trong
suốt (chiết suất 1.336 – 1.437) tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu
I
Cấu tạo quang học của mắt
Lớp màng cứng trong suốt bảo vệ mắt và
làm khúc xạ tia sáng truyền tới mắt
Giác mạc
Lòng đen
Màn chắn, ở giữa có lỗ trống (con ngươi) để
điều chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt
Thể thủy tinh
Thủy dịch
Khối chất lỏng trong suốt, n ≈ 1,33
Màng lưới
(võng mạc
Tập trung các dây thần kinh thị
giác
Điểm vàng
Điểm mù
Dịch thủy tinh
Khối chất trong suốt có dạng thấu
kính 2 mặt lồi
Nơi nhạy sáng nhất
Nơi không nhạy ánh sáng
Chất lỏng trong suốt lấp đầy nhãn cầu
Mắt điều chỉnh lượng ánh sáng như thế nào?
Ánh sáng chói
Ánh sáng mờ
Con ngươi co lại
Con ngươi dãn ra
“Con ngươi (hay đồng tử) giúp điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào mắt”
Vận dụng
Vì sao chúng ta bị chói mắt khi bật điện thoại trong đêm tối
Mắt bị chói: khi ánh sáng tăng đột
ngột, con ngươi chưa kịp co lại để
giảm lượng ánh sáng vào mắt
VD: khi bật đèn, thợ mỏ từ hang tối đi
ra.., cần mở mắt từ từ để có thời gian
mắt quen dần (để con người co lại)
Mắt bị quáng (mờ): khi ánh sáng giảm đột
ngột, con ngươi chưa kịp giãn ra để tăng
lượng ánh sáng vào mắt
VD: khi tắt đèn, cúp điện, đi vào phòng tối…
cần đứng yên chờ một thời gian để mắt quen
dần (để con ngươi dãn ra)
I
Cấu tạo quang học của mắt
So sánh mắt và máy ảnh
Cửa sập
Mí mắt
Tia sáng
Vật
Phim
Thấu kính Võng mạc
Thể thủy tinh
Thấu kính
Thể thủy tinh
Phim
Võng mạc
Điểm giống nhau:
Về phương diện quang hình học, mắt người có cấu tạo tương tự máy ảnh
Hệ quang học của mắt thấu kính hội tụ
Võng mạc (màng lưới) màn ảnh (phim)
I
Cấu tạo quang học của mắt
So sánh mắt và máy ảnh
Màn chắn
Điểm khác
nhau:
So sánh mắt với máy ảnh?
Vật kính
Phim
* Điểm khác nhau
Máy ảnh: Vị trí TK thay đổi,
tiêu cự không thay đổi
Mắt: Vị trí thấu kính (thủy
tinh thể) không đổi, tiêu cự
thay đổi
Thể thủy tinh
Màng lưới
I
Cấu tạo quang học của mắt
V
O
d'
Sơ đồ mắt thu gọn
Khi mắt nhìn một vật thì ảnh thật của
vật được tạo ra ở màng lưới
Hệ quang học phức tạp của mắt
một thấu kính hội tụ (thấu kính mắt)
Thấu kính mắt :vật kính
Màng lưới: phim
Mắt được biểu diễn bởi sơ đồ mắt thu
gọn
OV = d': khoảng cách từ thấu kính
mắt đến điểm vàng không thay đổi.
Làm cách nào mà mắt có thể nhìn thấy các vật xa - gần
khác nhau?
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
1
1
1
f
d
d'
d' là cố định
d thay đổi
(tùy theo vị trí vật)
f phải thay đổi tùy theo d
(để thu được ảnh trên màng lưới)
B
A'
A
B'
O
d
Thay đổi
f
d'
luôn cố định
Sự điều tiết của mắt: là sự thay đổi độ cong
các mặt của thể thủy tinh (dẫn đến sự thay
đổi tiêu cự của thấy kính mắt) để giữ ảnh
của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
Khi nhìn vật ở xa: khoảng cách d lớn mắt điều tiết để tiêu cự f lớn
1
1
1
f
d d'
Cơ mắt ít điều chỉnh độ cong
của thủy tinh thể bán kính
cong lớn ( tiêu cự f lớn)
Khi nhìn vật ở gần: khoảng cách d nhỏ mắt điều tiết để tiêu cự f nhỏ
Thể thủy tinh
phồng lên
1
1
1
f
d
d'
Cơ mắt bóp lại, thể thủy tinh
phồng lên bán kính cong giảm
( tiêu cự f nhỏ lại)
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
Sự điều tiết: Sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để
giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
B
+ Không điều tiết: fmax
+ Điều tiết tối đa: fmin
Cv
A
A'
Cc
O
Khi điều tiết mắt chỉ nhìn vật trong 1 khoảng nào đó trước mắt
B'
II
b. Điểm
cực
cậnĐiểm
và điểm
Sự điều
tiết của
mắt.
cực cực
viễn.viễn
Điểm cực cận
B
Cv
A'
Cc
A
O
B'
Điểm cực cận (CC ) là điểm gần nhất mà mắt có thể
thấy rõ được, mắt điều tiết tối đa.
Điểm cực viễn (CV ) là điểm xa nhất mà mắt có thể
thấy rõ được, mắt không cần điều tiết.
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
b. Điểm cực cận và điểm cực viễn
B
Cv
A'
Cc
A
Khoảng nhìn rõ
của mắt
O
Khoảng cực
cận
fmax
B'
- Khoảng cực cận: OCC = Đ. Đ phụ thuộc vào độ tuổi.
- Khoảng nhìn rõ: là khoảng từ CC đến CV.
(Mắt
nhìn có
rõ những
vật khi
nằm
trongđiều
khoảng
Mắtchỉ
không
tật là mắt
không
tiết, này)
có tiêu điểm nằm trên
màng lưới: fmax = OV, và điểm cực viễn ở vô cực.
Tại sao hình ảnh của chú sói lớn bằng hình mặt trăng?
III
Góc trông vật và năng suất phân li của mắt
a. Góc trông của vật
Góc trông đoạn AB: là góc α tạo bởi 2 tia sáng xuất phát từ 2 điểm A, B tới mắt.
B
O
A
l
( l : khoảng cách từ AB đến mắt)
V
A'
B'
Góc trông vật phụ thuộc vào chiều cao của vật AB và
khoảng cách AO từ vật đến mắt.
- Góc trông vật càng lớn thì kích thước ảnh A'B' càng lớn,
nghĩa là quan sát vật càng rõ hơn và ngược lại
III
Góc trông vật và năng suất phân li của mắt
b. Năng suất phân li của mắt
Năng suất phân li (ε): là góc trông nhỏ nhất α min khi nhìn
đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được 2 điểm A, B.
ε = αmin
Năng suất phân li phụ thuộc vào mắt
của từng người. Đối với mắt bình
thường: ε = αmin ≈ 1' ≈ 3.10-4 rad
ĐK để phân biệt 2 điểm A, B:
• 2 điểm đó nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
• α ≥ αmin
V
Hiện tượng lưu ảnh của mắt
Sau khi ánh sáng kích thích trên màng lưới tắt, ảnh hưởng của nó vẫn còn
kéo dài 0,1 s. Trong khoảng thời gian đó, ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy
vật. Đó là sự lưu ảnh của vật.
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Các tật phổ biến nhất
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt lão
(tự đọc SGK)
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Mắt bình thường
Mắt cận
Mắt viễn
Có độ tụ lớn hơn
mắt bình thường
Có độ tụ nhỏ hơn
mắt bình thường
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Mắt bình thường
CV
Cực viễn ở vô cực
Mắt cận
CV
Khoảng
nhìn rõ
của mắt
Cực viễn gần hơn
OCV hữu hạn
Mắt cận
Cc
-Cực cận: cách mắt
khoảng 25 cm
-Cực viễn: ở vô cực
Cực cận cách
mắt ~ 25cm
O
Khoảng
nhìn rõ
của mắt
Mắt viễn
- Có OCV hữu hạn
- Có CC gần hơn mắt
bình thường
Cực cận gần hơn
mắt thường
Cc
O
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Cực viễn: ở vô cực
C
Mắt không điều tiết
Mắt bình thường V
Mắt viễn
CV
Cực viễn: ở vô cực
Mắt phải điều tiết
Khoảng
nhìn rõ
Khoảng
nhìn rõ
Cc
Cực cận xa hơn
mắt thường
Mắt cận
Cc
-Nhìn vật ở vô cực:
không phải điều tiết
-Nhìn vật ở cực cận:
điều tiết tối đa
Mắt viễn
Cực cận cách
mắt ~ 25cm
O
O
-Nhìn vật ở vô cực:
phải điều tiết
-Cực cận xa hơn
mắt bình thường
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Vật ở xa vô cực, chùm sáng song song truyền đến mắt
Mắt thường
Mắt cận
Mắt viễn
Ảnh trên
võng mạc
Ảnh trước
võng mạc
Ảnh sau
võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
trên võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
trước võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
sau võng mạc
Cách khắc phục tật của Mắt
Mắt cận
Mắt viễn
đeo kính phân kỳ
đeo kính hội tụ
để nhìn thấy các vật ở xa
để nhìn thấy các vật ở gần
VI
Củng cố
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn thấy vật ở
xa vô cực?
A. Mắt không có tật, không điều tiết
B. Mắt không có tật và điều tiết tối đa
C. Mắt cận không điều tiết
D. Mắt viễn không điều tiết
VI
Củng cố
Câu 2. Điểm cực viễn của mắt không bị tật là
A. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi mắt không điều tiết, vật đặt
tại đó, ảnh của vật nằm đúng trên màng lưới.
B. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt còn nhìn
thấy rõ vật.
C. điểm mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn vật dưới góc trông cực tiểu.
D. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn vật
dưới góc trông bằng năng suất phân li và ảnh của vật nằm đúng trên
màng lưới.
VI
Củng cố
Câu 3. Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm
đến 100cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng
thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là:
A. 12dp
B. 5dp
C. 6dp
D. 9 dp
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Độ biến thiên độ tụ:
1
1
1
D min
f max OC V OV
1
1
1
D max
f min OCC OV
D D max D min
1
1
1 1
9 dp
OCC OC V 0,1 1
Mắt
Đặt vấn đề
Mắt người thu nhận hình ảnh như thế nào? Vì sao chúng
ta thấy hình ảnh trên phim chuyển động?
Nội dung
1. Cấu tạo
2. Sự điều tiết. Điểm cực cận và cực viễn
3. Góc trông vật, năng suất phân li của mắt
4.Sự lưu ảnh của mắt
5. Các tật của mắt và cách khắc phục
I
Cấu tạo quang học của mắt
Lòng đen
Thể thủy tinh
Dịch thủy tinh
Giác mạc
Màng lưới
(võng mạc)
Thủy dịch
Điểm vàng
Con ngươi
(đồng tử)
Điểm mù
Mắt người là một hệ thống quang học gồm nhiều môi trường trong
suốt (chiết suất 1.336 – 1.437) tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu
I
Cấu tạo quang học của mắt
Lớp màng cứng trong suốt bảo vệ mắt và
làm khúc xạ tia sáng truyền tới mắt
Giác mạc
Lòng đen
Màn chắn, ở giữa có lỗ trống (con ngươi) để
điều chỉnh chùm sáng đi vào trong mắt
Thể thủy tinh
Thủy dịch
Khối chất lỏng trong suốt, n ≈ 1,33
Màng lưới
(võng mạc
Tập trung các dây thần kinh thị
giác
Điểm vàng
Điểm mù
Dịch thủy tinh
Khối chất trong suốt có dạng thấu
kính 2 mặt lồi
Nơi nhạy sáng nhất
Nơi không nhạy ánh sáng
Chất lỏng trong suốt lấp đầy nhãn cầu
Mắt điều chỉnh lượng ánh sáng như thế nào?
Ánh sáng chói
Ánh sáng mờ
Con ngươi co lại
Con ngươi dãn ra
“Con ngươi (hay đồng tử) giúp điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào mắt”
Vận dụng
Vì sao chúng ta bị chói mắt khi bật điện thoại trong đêm tối
Mắt bị chói: khi ánh sáng tăng đột
ngột, con ngươi chưa kịp co lại để
giảm lượng ánh sáng vào mắt
VD: khi bật đèn, thợ mỏ từ hang tối đi
ra.., cần mở mắt từ từ để có thời gian
mắt quen dần (để con người co lại)
Mắt bị quáng (mờ): khi ánh sáng giảm đột
ngột, con ngươi chưa kịp giãn ra để tăng
lượng ánh sáng vào mắt
VD: khi tắt đèn, cúp điện, đi vào phòng tối…
cần đứng yên chờ một thời gian để mắt quen
dần (để con ngươi dãn ra)
I
Cấu tạo quang học của mắt
So sánh mắt và máy ảnh
Cửa sập
Mí mắt
Tia sáng
Vật
Phim
Thấu kính Võng mạc
Thể thủy tinh
Thấu kính
Thể thủy tinh
Phim
Võng mạc
Điểm giống nhau:
Về phương diện quang hình học, mắt người có cấu tạo tương tự máy ảnh
Hệ quang học của mắt thấu kính hội tụ
Võng mạc (màng lưới) màn ảnh (phim)
I
Cấu tạo quang học của mắt
So sánh mắt và máy ảnh
Màn chắn
Điểm khác
nhau:
So sánh mắt với máy ảnh?
Vật kính
Phim
* Điểm khác nhau
Máy ảnh: Vị trí TK thay đổi,
tiêu cự không thay đổi
Mắt: Vị trí thấu kính (thủy
tinh thể) không đổi, tiêu cự
thay đổi
Thể thủy tinh
Màng lưới
I
Cấu tạo quang học của mắt
V
O
d'
Sơ đồ mắt thu gọn
Khi mắt nhìn một vật thì ảnh thật của
vật được tạo ra ở màng lưới
Hệ quang học phức tạp của mắt
một thấu kính hội tụ (thấu kính mắt)
Thấu kính mắt :vật kính
Màng lưới: phim
Mắt được biểu diễn bởi sơ đồ mắt thu
gọn
OV = d': khoảng cách từ thấu kính
mắt đến điểm vàng không thay đổi.
Làm cách nào mà mắt có thể nhìn thấy các vật xa - gần
khác nhau?
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
1
1
1
f
d
d'
d' là cố định
d thay đổi
(tùy theo vị trí vật)
f phải thay đổi tùy theo d
(để thu được ảnh trên màng lưới)
B
A'
A
B'
O
d
Thay đổi
f
d'
luôn cố định
Sự điều tiết của mắt: là sự thay đổi độ cong
các mặt của thể thủy tinh (dẫn đến sự thay
đổi tiêu cự của thấy kính mắt) để giữ ảnh
của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
Khi nhìn vật ở xa: khoảng cách d lớn mắt điều tiết để tiêu cự f lớn
1
1
1
f
d d'
Cơ mắt ít điều chỉnh độ cong
của thủy tinh thể bán kính
cong lớn ( tiêu cự f lớn)
Khi nhìn vật ở gần: khoảng cách d nhỏ mắt điều tiết để tiêu cự f nhỏ
Thể thủy tinh
phồng lên
1
1
1
f
d
d'
Cơ mắt bóp lại, thể thủy tinh
phồng lên bán kính cong giảm
( tiêu cự f nhỏ lại)
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
Sự điều tiết: Sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để
giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
B
+ Không điều tiết: fmax
+ Điều tiết tối đa: fmin
Cv
A
A'
Cc
O
Khi điều tiết mắt chỉ nhìn vật trong 1 khoảng nào đó trước mắt
B'
II
b. Điểm
cực
cậnĐiểm
và điểm
Sự điều
tiết của
mắt.
cực cực
viễn.viễn
Điểm cực cận
B
Cv
A'
Cc
A
O
B'
Điểm cực cận (CC ) là điểm gần nhất mà mắt có thể
thấy rõ được, mắt điều tiết tối đa.
Điểm cực viễn (CV ) là điểm xa nhất mà mắt có thể
thấy rõ được, mắt không cần điều tiết.
II
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận
b. Điểm cực cận và điểm cực viễn
B
Cv
A'
Cc
A
Khoảng nhìn rõ
của mắt
O
Khoảng cực
cận
fmax
B'
- Khoảng cực cận: OCC = Đ. Đ phụ thuộc vào độ tuổi.
- Khoảng nhìn rõ: là khoảng từ CC đến CV.
(Mắt
nhìn có
rõ những
vật khi
nằm
trongđiều
khoảng
Mắtchỉ
không
tật là mắt
không
tiết, này)
có tiêu điểm nằm trên
màng lưới: fmax = OV, và điểm cực viễn ở vô cực.
Tại sao hình ảnh của chú sói lớn bằng hình mặt trăng?
III
Góc trông vật và năng suất phân li của mắt
a. Góc trông của vật
Góc trông đoạn AB: là góc α tạo bởi 2 tia sáng xuất phát từ 2 điểm A, B tới mắt.
B
O
A
l
( l : khoảng cách từ AB đến mắt)
V
A'
B'
Góc trông vật phụ thuộc vào chiều cao của vật AB và
khoảng cách AO từ vật đến mắt.
- Góc trông vật càng lớn thì kích thước ảnh A'B' càng lớn,
nghĩa là quan sát vật càng rõ hơn và ngược lại
III
Góc trông vật và năng suất phân li của mắt
b. Năng suất phân li của mắt
Năng suất phân li (ε): là góc trông nhỏ nhất α min khi nhìn
đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được 2 điểm A, B.
ε = αmin
Năng suất phân li phụ thuộc vào mắt
của từng người. Đối với mắt bình
thường: ε = αmin ≈ 1' ≈ 3.10-4 rad
ĐK để phân biệt 2 điểm A, B:
• 2 điểm đó nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
• α ≥ αmin
V
Hiện tượng lưu ảnh của mắt
Sau khi ánh sáng kích thích trên màng lưới tắt, ảnh hưởng của nó vẫn còn
kéo dài 0,1 s. Trong khoảng thời gian đó, ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy
vật. Đó là sự lưu ảnh của vật.
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Các tật phổ biến nhất
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt lão
(tự đọc SGK)
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Mắt bình thường
Mắt cận
Mắt viễn
Có độ tụ lớn hơn
mắt bình thường
Có độ tụ nhỏ hơn
mắt bình thường
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Mắt bình thường
CV
Cực viễn ở vô cực
Mắt cận
CV
Khoảng
nhìn rõ
của mắt
Cực viễn gần hơn
OCV hữu hạn
Mắt cận
Cc
-Cực cận: cách mắt
khoảng 25 cm
-Cực viễn: ở vô cực
Cực cận cách
mắt ~ 25cm
O
Khoảng
nhìn rõ
của mắt
Mắt viễn
- Có OCV hữu hạn
- Có CC gần hơn mắt
bình thường
Cực cận gần hơn
mắt thường
Cc
O
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Cực viễn: ở vô cực
C
Mắt không điều tiết
Mắt bình thường V
Mắt viễn
CV
Cực viễn: ở vô cực
Mắt phải điều tiết
Khoảng
nhìn rõ
Khoảng
nhìn rõ
Cc
Cực cận xa hơn
mắt thường
Mắt cận
Cc
-Nhìn vật ở vô cực:
không phải điều tiết
-Nhìn vật ở cực cận:
điều tiết tối đa
Mắt viễn
Cực cận cách
mắt ~ 25cm
O
O
-Nhìn vật ở vô cực:
phải điều tiết
-Cực cận xa hơn
mắt bình thường
V
Các tật của mắt và cách khắc phục
Vật ở xa vô cực, chùm sáng song song truyền đến mắt
Mắt thường
Mắt cận
Mắt viễn
Ảnh trên
võng mạc
Ảnh trước
võng mạc
Ảnh sau
võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
trên võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
trước võng mạc
Chùm tia ló hội tụ
sau võng mạc
Cách khắc phục tật của Mắt
Mắt cận
Mắt viễn
đeo kính phân kỳ
đeo kính hội tụ
để nhìn thấy các vật ở xa
để nhìn thấy các vật ở gần
VI
Củng cố
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn thấy vật ở
xa vô cực?
A. Mắt không có tật, không điều tiết
B. Mắt không có tật và điều tiết tối đa
C. Mắt cận không điều tiết
D. Mắt viễn không điều tiết
VI
Củng cố
Câu 2. Điểm cực viễn của mắt không bị tật là
A. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi mắt không điều tiết, vật đặt
tại đó, ảnh của vật nằm đúng trên màng lưới.
B. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt còn nhìn
thấy rõ vật.
C. điểm mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn vật dưới góc trông cực tiểu.
D. điểm xa nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn vật
dưới góc trông bằng năng suất phân li và ảnh của vật nằm đúng trên
màng lưới.
VI
Củng cố
Câu 3. Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm
đến 100cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng
thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là:
A. 12dp
B. 5dp
C. 6dp
D. 9 dp
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Độ biến thiên độ tụ:
1
1
1
D min
f max OC V OV
1
1
1
D max
f min OCC OV
D D max D min
1
1
1 1
9 dp
OCC OC V 0,1 1
 








Các ý kiến mới nhất