Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Cường
Ngày gửi: 16h:07' 07-08-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Cường
Ngày gửi: 16h:07' 07-08-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC
ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG
NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I. Sự khủng hoảng và tan rã
của Liên Bang Xô Viết
01
02
II. Cuộc khủng hoảng và tan
rã của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
TUẦN 2 , TIẾT 2
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.
I/ Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a/ Kiến thức:
- Giai đoạn khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu.
-Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của liên Xô và các nước XHCN ở
Đông Âu.
- Giúp học sinh hiểu tính chất phức tạp, khó khăn, thậm chí cả thiếu sót và sai lầm của công cuộc Xd
CNXH ở LX và Đông Âu
b/ Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử.
c/ Thái độ:
- Củng cố niềm tin cho học sinh về sự đổi mới của nước ta, tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động của HS khi GV yêu cầu HS thảo luận
Năng lực giải quyết vấn đề
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Bản đồ, tư liệu lịch sử về LX và các nước Đông Âu.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự hình thành hệ thống XHCN?
- Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành hệ thống các nước XHCN?
1/Hoạt động dẫn dắt vào bài:
Khởi động: bằng hình ảnh
2/Hoạt động hình thành kiến thức
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
Tìm hiểu nội dung cải
tổ của Liên Xô?
? tổ
Liên Xô trước cải tổ
Phân tích tình hình
của quá trình cải
Đánh giá hệ quả
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
a. Bối cảnh
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đòi hỏi các nước phải thực hiện
cải cách toàn diện.
- Từ đầu những năm 80, nền KT-XH của Liên Xô ngày càng trì trệ, không
ổn định, khủng hoảng
Kinh tế
b. Nội dung
Thực hiện nền kinh tế thị
trường theo định hướng tư
- 3/1985 Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ.
bản chủ nghĩa.
- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ, công cuộc cải tổ
nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó
khăn và bế tắc.
- Đất nước lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn:
bãi công, nhiều nước cộng hòa đòi li khai, tệ nạn
xã hội gia tăng,...
Chính trị
Tổng thống nắm mọi quyền lực,
đa nguyên, đa đảng, dân chủ hóa
và công khai mọi mặt.
Mikhail Sergeyevich Gorbachyov
(phiên âm tiếng Việt: Mi-kha-in Goóc-ba-chốp)
Goóc-ba-chốp (2 /3/1931)
- Từng là lãnh đạo Liên bang Xô viết từ năm
1985 tới 1991.
- Những nỗ lực thực hiện cải cách của ông giúp
chấm dứt Chiến tranh Lạnh, nhưng cũng góp
phần kết thúc quyền uy tối cao của Đảng Cộng
sản Liên xô (CPSU) và giải thể Liên bang Xô
viết.
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
c.Hệ quả
Ucrai-na
Bê-lô-rút-xi-a
- 19/8/1991 cuộc đảo
chính nhằm lật đổ GoócNga
ba-chốp không thành, gây Môn-đô-va
hậu quả nghiêm trọng.
A-déc-bai-gian
Đảng Cộng Sản và Nhà
Ác-mê-ni-a
nước Liên Bang hầu như
tê liệt.
- 21/12/1991, 11 nước
U-dơ-bê-ki-xtan
cộng hòa li khai, hình
Ca-dắc-xtan
thành cộng đồng các quốc
Tát-gi-ki-xtan
gia độc lập (SNG).
- Tối 25/12/1991, Goócba-chốp từ chức, Liên Xô
Cư-rơ-gư-xtan
Tuốc-mê-ni-xtan
bị sụp đổ sau 74 năm tồn
Lược đồ các nước SNG
tại.
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
Hậu quả sự khủng hoảng của
chế độ XHCN ở các nước
Đông Âu là gì?
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
* Hậu quả
-Chính quyền mới ở các
nước Đông Âu đều
tuyên bố từ bỏ CNXH,
thực hiện đa nguyên về
chính trị, chuyển nền
kinh tế theo cơ chế thị
trường.
0
1
-Qua các cuộc tổng tuyển cử, các phe
đối lập thắng thế, giành được chính
quyền; các đảng cộng sản đều thất
bại.
0
2
0
4
0
3
- Sự sụp đổ của chế độ
XHCN ở Đông Âu và
Liên Xô chấm dứt sự tồn
tại của hệ thống XHCN.
+ 28 - 6 - 1991, SEV
ngừng hoạt động
+ 1 - 7 - 1991, Tổ chức
Vác-sa-va giải tán.
-Tên nước thay đổi gọi là các nước
cộng hòa.
Là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực
lượng dân chủ, tiến bộ ở các nước.
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giúp đỡ sự phát triển của
các nước thành viên trong thời gian hoạt động.
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã có những giúp đỡ to lớn
đối với sự phát triển của các nước thành viên nhất là Cuba và
Việt Nam. Trong đó Việt Nam là nước yếu được cưu mang
giúp đỡ từ 9 nước anh em. Từ khi gia nhập cho đến năm 1987
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã hỗ trợ cho Cuba đến gần
4 tỷ US$, cho Việt Nam 2 tỷ (50% viện trợ quân sự) và cho
Mông Cổ 1 tỷ.
Luyện tập
Câu 1. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
Câu 2. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những
năm 80 của tk XX vì
A. đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới.
D. các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá
Câu 3. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong
những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
Câu 4. Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B
A.
1d, 2c,
2c, 3a,
3a, 4b,
4b, 5e.
5e.
A. 1d,
C. 1e, 2a, 3c, 4b, 5d.
B. 1b, 2c, 3a, 4e, 5d.
D. 1a, 2c, 3d, 4e, 5b
1. 1949
a. Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể.
2. 1957
b. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu.
3. 1991
c. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
4. 1985
d. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
5. 1955
e. Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va.
Câu 5. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
A. Do "khép kín" cửa trong hoạt “ộng.
B. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
C. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất.
D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC
ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG
NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I. Sự khủng hoảng và tan rã
của Liên Bang Xô Viết
01
02
II. Cuộc khủng hoảng và tan
rã của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
TUẦN 2 , TIẾT 2
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.
I/ Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a/ Kiến thức:
- Giai đoạn khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu.
-Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của liên Xô và các nước XHCN ở
Đông Âu.
- Giúp học sinh hiểu tính chất phức tạp, khó khăn, thậm chí cả thiếu sót và sai lầm của công cuộc Xd
CNXH ở LX và Đông Âu
b/ Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử.
c/ Thái độ:
- Củng cố niềm tin cho học sinh về sự đổi mới của nước ta, tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động của HS khi GV yêu cầu HS thảo luận
Năng lực giải quyết vấn đề
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Bản đồ, tư liệu lịch sử về LX và các nước Đông Âu.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự hình thành hệ thống XHCN?
- Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành hệ thống các nước XHCN?
1/Hoạt động dẫn dắt vào bài:
Khởi động: bằng hình ảnh
2/Hoạt động hình thành kiến thức
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
Tìm hiểu nội dung cải
tổ của Liên Xô?
? tổ
Liên Xô trước cải tổ
Phân tích tình hình
của quá trình cải
Đánh giá hệ quả
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
a. Bối cảnh
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đòi hỏi các nước phải thực hiện
cải cách toàn diện.
- Từ đầu những năm 80, nền KT-XH của Liên Xô ngày càng trì trệ, không
ổn định, khủng hoảng
Kinh tế
b. Nội dung
Thực hiện nền kinh tế thị
trường theo định hướng tư
- 3/1985 Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ.
bản chủ nghĩa.
- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ, công cuộc cải tổ
nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó
khăn và bế tắc.
- Đất nước lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn:
bãi công, nhiều nước cộng hòa đòi li khai, tệ nạn
xã hội gia tăng,...
Chính trị
Tổng thống nắm mọi quyền lực,
đa nguyên, đa đảng, dân chủ hóa
và công khai mọi mặt.
Mikhail Sergeyevich Gorbachyov
(phiên âm tiếng Việt: Mi-kha-in Goóc-ba-chốp)
Goóc-ba-chốp (2 /3/1931)
- Từng là lãnh đạo Liên bang Xô viết từ năm
1985 tới 1991.
- Những nỗ lực thực hiện cải cách của ông giúp
chấm dứt Chiến tranh Lạnh, nhưng cũng góp
phần kết thúc quyền uy tối cao của Đảng Cộng
sản Liên xô (CPSU) và giải thể Liên bang Xô
viết.
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết
c.Hệ quả
Ucrai-na
Bê-lô-rút-xi-a
- 19/8/1991 cuộc đảo
chính nhằm lật đổ GoócNga
ba-chốp không thành, gây Môn-đô-va
hậu quả nghiêm trọng.
A-déc-bai-gian
Đảng Cộng Sản và Nhà
Ác-mê-ni-a
nước Liên Bang hầu như
tê liệt.
- 21/12/1991, 11 nước
U-dơ-bê-ki-xtan
cộng hòa li khai, hình
Ca-dắc-xtan
thành cộng đồng các quốc
Tát-gi-ki-xtan
gia độc lập (SNG).
- Tối 25/12/1991, Goócba-chốp từ chức, Liên Xô
Cư-rơ-gư-xtan
Tuốc-mê-ni-xtan
bị sụp đổ sau 74 năm tồn
Lược đồ các nước SNG
tại.
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
Hậu quả sự khủng hoảng của
chế độ XHCN ở các nước
Đông Âu là gì?
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
* Hậu quả
-Chính quyền mới ở các
nước Đông Âu đều
tuyên bố từ bỏ CNXH,
thực hiện đa nguyên về
chính trị, chuyển nền
kinh tế theo cơ chế thị
trường.
0
1
-Qua các cuộc tổng tuyển cử, các phe
đối lập thắng thế, giành được chính
quyền; các đảng cộng sản đều thất
bại.
0
2
0
4
0
3
- Sự sụp đổ của chế độ
XHCN ở Đông Âu và
Liên Xô chấm dứt sự tồn
tại của hệ thống XHCN.
+ 28 - 6 - 1991, SEV
ngừng hoạt động
+ 1 - 7 - 1991, Tổ chức
Vác-sa-va giải tán.
-Tên nước thay đổi gọi là các nước
cộng hòa.
Là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực
lượng dân chủ, tiến bộ ở các nước.
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giúp đỡ sự phát triển của
các nước thành viên trong thời gian hoạt động.
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã có những giúp đỡ to lớn
đối với sự phát triển của các nước thành viên nhất là Cuba và
Việt Nam. Trong đó Việt Nam là nước yếu được cưu mang
giúp đỡ từ 9 nước anh em. Từ khi gia nhập cho đến năm 1987
-Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã hỗ trợ cho Cuba đến gần
4 tỷ US$, cho Việt Nam 2 tỷ (50% viện trợ quân sự) và cho
Mông Cổ 1 tỷ.
Luyện tập
Câu 1. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
Câu 2. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những
năm 80 của tk XX vì
A. đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới.
D. các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá
Câu 3. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong
những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
Câu 4. Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B
A.
1d, 2c,
2c, 3a,
3a, 4b,
4b, 5e.
5e.
A. 1d,
C. 1e, 2a, 3c, 4b, 5d.
B. 1b, 2c, 3a, 4e, 5d.
D. 1a, 2c, 3d, 4e, 5b
1. 1949
a. Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể.
2. 1957
b. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu.
3. 1991
c. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
4. 1985
d. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
5. 1955
e. Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va.
Câu 5. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
A. Do "khép kín" cửa trong hoạt “ộng.
B. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
C. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất.
D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
 







Các ý kiến mới nhất