Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 7 - BÀI 1 : NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:42' 19-08-2023
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 680
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ánh Ngọc)
NGƯỜI ĐÀN ÔNG
CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam)

Đoàn Giỏi

TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN

Em hiểu thế nào là truyện ngắn, tiểu
thuyết?. Kể tên các truyện ngắn, tiểu
thuyết mà em biết.

Thảo
luận
cặp đôi

Cho biết cách tác giả làm bật
đặc điểm của nhân vật trong
truyện ngắn và tiểu thuyết. Nêu
ví dụ minh họa.
Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện,
tiểu thuyết, cho ví dụ minh họa.

PHIẾU 1: TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Nhiệm vụ: Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn và điền thông tin vào bảng
Kiến thức cần tìm hiểu
1. Khái niệm

Truyện ngắn

Tiểu thuyết

…………………  …………………

2. Cho biết cách tác giả làm bật đặc

………………… ……………………
điểm của nhân vật trong truyện ngắn ……………....... …………................
và tiểu thuyết. Nêu ví dụ minh họa.
3. Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện ………………… ……………………
………………… ……………………
ngắn và tiểu thuyết. Cho ví dụ.

1. Truyện ngắn và truyền thuyết

Truyện ngắn

Tiểu thuyết

Ít nhân vật, ít sự việc phức tạp.
Chi tiết và lời văn cô đọng.
Cốt truyện phức tạp, nhiều nhân
vật, nhiều quan hệ.
Diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.

2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật

Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.

Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.

2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Bối cảnh

+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh
xã hội của một thời kì lịch sử.

+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.

3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt

Ngôi
kể

Ngôi thứ nhất
Xưng tôi

Thay
đổi
ngôi kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh hoạt

4. Ngôn ngữ các vùng miền
nhìn

bạn

nhiều
ngó

quá
chừng

bậu

kêu
gọi

trống
hổng
trống
hoảng

trống,
không có
gì che
chắn

trái

quả

chi



4. Ngôn ngữ các vùng miền: Đa dạng
Ngữ
âm

Một từ phát âm giống nhau ở các vùng miền khác
nhau.
Vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa
phương.

Từ
vựng

Phản ánh cách nói của nhân vật, của người địa phương
nhất định.
Tạo thân mật, gần gũi, phù hợp với bối cảnh tác phẩm.
Lạm dụng gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự
phổ biến của tác phẩm.

I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG

ĐOÀN GIỎI VÀ ĐẤT RỪNG
PHƯƠNG NAM

Em hãy nêu hiểu biết
về tác giả tiểu
thuyết "Đất rừng
phương Nam" ?
Sự
ngh
sán
i
g tá ệ p
c

,
ế
h
t
n
â đời
h
T ộc
cu

1. Tác giả Đoàn Giỏi và tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam”

- Tác giả Đoàn Giỏi (1925 - 1989) quê ở Tiền Giang. Các tác phẩm của ông
thường viết về cuộc sống thiên nhiên và con người Nam Bộ.
- Tiểu thuyết “Đất rừng Phương Nam” sáng tác năm 1957, gồm 20 chương.

2. Văn bản
a. Xuất xứ: Đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” trích
chương 10, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” kể về cuộc gặp
gỡ của ông Hai và An với chú Võ Tòng.

PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi tìm hiểu văn bản

Trả lời

Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.

 …

Nêu cách hiểu về nhan đề văn bản.

 …

Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

 …

Ai là người kể chuyện? Người kể ở ngôi kể nào? Nêu tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể đó.

 …

Xác định sự kiện, bối cảnh của văn bản?

 …

Văn bản được chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính
tương ứng với mỗi phần.

 …

K ết cấu
Nhan đề
Ngôi kể
Nhân vật chính
Sự việc chính
Bối cảnh
Thể loại
Phương thức biểu đạt

CẶP ĐÔI ĂN Ý
PHIẾU HỌC TẬP

b. K ết c ấu

PHIẾU HỌC TẬP

- Nhan đề

Võ Tòng, người đàn ông sống một mình

- Ngôi kể

Kết hợp ngôi kể thứ nhất và thứ ba

- Nhân vật chính

Chú tư Võ Tòng

- Sự việc chính

Kể lại việc tía nuôi dẫn An đi gặp chú Võ Tòng

- Bối cảnh

+ Bối cảnh chung: kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng: căn lều của chú Võ Tòng giữa
rừng U Minh – nơi nói chuyện, bàn bạc của ông
Hai và chú Võ Tòng về chuyện đánh giặc.

- Thể loại
thể loại tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt Tự sự miêu tả, biểu cảm

II.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

1. Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
Bối cảnh
- Bối cảnh chung: cuộc chiến đấu của nhân dân miền Tây Nam Bộ khi
thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
- Bối cảnh riêng: Nửa đêm về sáng, tại căn lều của chú Võ Tòng ở sâu
trong rừng U Minh.
- Nhân vật: Chú Võ Tòng, An, ông Hai
- Sự kiện:
+ Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tóng trong một căn lều sâu trong
rừng U Minh.
+ Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ
+ Cuộc trò chuyện của Ông Hai và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp
+ Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng hẹn ngày gặp lại
- Ngôi kể: Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

2. Nhân vật Võ
Tòng

Hình
dáng

Nhận xét,
đánh giá

.

Nhân vật
Võ Tòng

Suy nghĩ

Cử chỉ,
hành
động

Ngôn
ngữ

- Ngoại hình:

Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn
người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
mới nhưng đã lâu không giặt Dân dã.
Hình
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và
dáng
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái
đánh hổ
dương xuống cổ.
- Suy nghĩ:
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ
+ Hiền lành, thật thà, ngay
có chút liều lĩnh.
Suy nghĩ
Cử chỉ,
thẳng: giết địa chủ, thẳng
2.
.
hành động
thắn thú nhận và sẵn sàng
Nhân vật Võ
ngồi tù.
Tòng
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu
Khẳng khái, chính trực, tốt
má nuôi An , vì sợ bị ngăn
Nhận xét,
bụng, thật thà, chất phác,
Ngôn
ngữ
trở công việc.
đánh giá
gan dạ pha chút ngang
- Ngôn ngữ:
+ Khi biết bà ấy cũng rất
tàng, liều
+
Nói
với
ông
Hai:
nghiêm
túc,
gan dạ thì thấy có lỗi vì đã
thẳng thắn.
giấu diếm, muốn làm một
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ,
bữa rượu để tạ lỗi.

Ngoại hình:
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng đã lâu không giặt
=> Dân dã, giản dị
+ Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ.
-

Lời nói:
+ Nói với ông Hai: nghiêm túc, thẳng thắn.
+ Nói với An: trêu đùa, vui vẻ, chắc chắn.
-

Suy nghĩ:
+ Hiền lành, thật thà, ngay thẳng: giết địa chủ, thẳng thắn thú nhận và sẵn
sàng ngồi tù.
+ Biết tính kế để giết giặc.
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu má nuôi An , vì sợ bị ngăn trở công việc.
+ Khi biết bà ấy cũng rất gan dạ thì thấy có lỗi vì đã giấu diếm, muốn
làm một bữa rượu để tạ lỗi.
-

Cuộc đời: Cũng từng có vợ con, là người hiền lành, yêu quý vợ rất mực.
-Chống trả tên địa chủ ngang ngược và đánh hổ
Tính cách: thẳng thắn, bộc trực, gan dạ có chút liều lĩnh.

=> Khẳng khái, chính trực, tốt bụng, thật thà, chất phác, gan
dạ pha chút ngang tàng

Nhân vật An

Khi gặp chú
Võ Tòng

Con vượn bạc
má lại kêu

Khi nghe chú
Võ Tòng nói
chuyện

Khi xem chú
Võ Tòng tẩm
độc vào tên
Khi ra về

Nhân vật An

Qua suy nghĩ, lời nói, thái độ
cho thấy An là một chú bé:
Gan dạ: bị con vượn
Biết quan sát, cảm
bạc má dọa nhưng vẫn
nhận: nhìn và nhận xét
không sợ mà đi lên lều
được về chú Võ Tòng.
của chú Võ Tòng.

(Hình ảnh minh hoạ)

3. Con người Nam Bộ
a. Nhân vật ông Hai
- Tình cảm:
+ Thương An, nhận An làm con nuôi
+ Để cho An ngủ đã giấc trên xuồng
+ Đỡ lời cho má An.
- Gan dạ: bàn với Võ Tòng chuyện giết giặc Pháp (“Nhưng về cái gan dạ
thì… chú cứ tin lời tôi, bả không thua kém anh em ta một bước nào
đâu”).
b. Nhân vật An
- Biết quan sát, cảm nhận: nhìn và nhận xét được về chú Võ Tòng.
- Gan dạ: bị con vượn bạc má dọa nhưng vẫn không sợ mà đi lên lều của
chú Võ Tòng, thản nhiên ăn khô nai.
=> Người dân Nam Bộ khẳng khái, chính trực, gan dạ và tình cảm.

4. Màu sắc Nam Bộ
- Ngôn ngữ: dùng các đại từ xưng hô: tía, má, anh Hai,
chị Hai...
Cách nói khiêm tốn của người dân Nam Bộ: nhai bậy
Các từ chỉ vật: bếp cà ràng, mụt măng, giầm...
- Tính cách con người: chất phác, thật thà, can trường,
gan dạ

Nhận xét

Tóm lại: Qua lời tự kể của các nhân vật và người kể
chuyện, các nhân vật hiện lên qua dáng vẻ ngoại hình,
hành động cử chỉ, ngôn ngữ, suy nghĩ... đều toát lên vẻ
đẹp của người Nam Bộ. Đó là người dân hiền lành,
giàu lòng yêu nước, nghĩa tình, sống hòa hợp giữa
thiên nhiên.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 :
TÌM HIỂU DẤU ẤN NAM BỘ TRONG TÁC PHẨM
Nhiệm vụ: Nêu ra một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh
hoạt... trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
3. MÀU SẮC NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện

 ….

2. Phong cảnh

 ….

3. Tính cách con người

 ….

4. Nếp sống sinh hoạt

….

4. Màu sắc Nam Bộ trong tác phẩm
Ngôn ngữ
Phong cảnh
thiên nhiên



Đặc trưng của miền sông nước Nam Bộ

Giản dị đậm sắc thái địa phương Nam Bộ

Tính cách
con người

Bộc trực, thẳng thắn, dễ mến

Nếp sống
sinh hoạt

Mang đậm dấu ấn địa phương Nam Bộ

Tạo ấn
tượng
chung về
con người,
mảnh đất
phương
Nam

IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tính cách điển hình trong
hoàn cảnh điển hình.
Sử dụng đa dạng ngôi kể để câu chuyện trở nên gần gũi,
chân thực, nhiều chiều.
Sử dụng từ ngữ địa phương, tạo sắc thái thân mật, gần
gũi, phù hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.

2. Nội dung
Nội dung nói về việc tía nuôi và An đến thăm chú Võ
Tòng.
Đoạn trích đã thành công thể hiện được tính cách của
cương trực, thẳng thắn, gan dạ của người Nam Bộ.
Thấy được một phần cuộc sống, sinh hoạt của người Nam
Bộ và vẻ đẹp thiên nhiên Nam Bộ trù phú, hoang sơ.

IV. LUYỆN TẬP

TRÒ
CHƠI

Rung
Chuông Vàng

Luật chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong
câu hỏi, HS có 15s để chọn đáp án.
- Chưa hết 15s, HS vẫn có thể giơ tay trả lời câu hỏi.
- HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời
trước.
- HS nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ giành
được phần thưởng.

01

Câu 1. Người đàn ông cô độc giữa rừng

là nhân vật nào trong đoạn trích?

Chú Võ Tòng

Ông Hai
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên địa chủ

Tên quan tây

02

Câu 2. Bối cảnh của đoạn trích là gì?

Tía nuôi dẫn An đi thăm
chú Võ Tòng
Cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Ban đêm ở lều của chú Võ
Tòng trong rừng U Minh 
Cả hai ý B, C

03

Câu 3. Ai là nhân vật chính của văn bản?

Nhân vật tôi

Chú Võ Tòng
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Ông Hai

Bà Hai

04

Câu 4. Nhân vật trong truyện sử
dụng ngôn ngữ vùng nào?
Bắc Bộ

Nam Bộ
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Nam Trung Bộ

Miền núi phía Bắc

05

Câu 5. Người kể trong văn bản "Người
đàn ông cô độc giữa rừng" kể chuyện
theo ngôi thứ mấy ?
Ngôi 1

Ngôi 2
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Ngôi 3

Ngôi 1 và ngôi 3

06

Câu 6. Phong cảnh thiên nhiên mang
nét đặc trưng của Nam Bộ được nói
đến trong đoạn trích là gì?
Đồng lúa

Đầm Sen
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Rừng đước

Rừng tràm

07

Câu 7. Thông điệp nhà văn muốn gửi
đến bạn đọc qua văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" là gì?

Người Nam Bộ sống nghèo
khổ, cô đơn
Người Nam Bộ cương trực,
thẳng thắn, gan dạ giàu tình cảm

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Người Nam Bộ hiền lành,
chất phác sống chan hòa với
thiên nhiên

Người Nam Bộ bị bọn thực dân
phong kiến áp bức đến cùng kiệt.

08

Câu 8. Nhan đề văn bản "Người đàn
ông cô độc giữa rừng" gợi cho em
những suy nghĩ gì?

Một người sống cô đơn nơi
rừng vắng mênh mông
Cuộc sống hòa mình giữa
con người với thiên nhiên

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Một người sống đơn độc
giữa thiên nhiên

Ý chí nghị lực của
con người

09

Câu 9. Ý nào sau đây khái quát đầy
đủ nhất về nhân vật chú Võ Tòng?

Hiền lành, thật thà,
chăm chỉ
Sống nghèo khổ cô đơn,
dữ dằn

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bộc trực, thẳng thắn, gan dạ,
giàu tình cảm quan tâm tới
mọi người

Sống giản dị, mộc mạc

10

Câu 10. Trong văn bản tính cách
nhân vật hiện lên qua yếu tố nào?

Trang phục, hình dáng,
cử chỉ, ngôn ngữ
Hình dáng lời của người
kể chuyện

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Trang phục, hình dáng,
ngôn ngữ, cử chỉ, suy nghĩ
Trang phục, hình dáng, ngôn ngữ, cử
chỉ, suy nghĩ, lời kể của người kể
chuyện, nhận xét của nhân vật khác.
 
Gửi ý kiến