Bài 1: Cuộc sống quanh em - Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị thúy
Ngày gửi: 19h:59' 29-08-2023
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị thúy
Ngày gửi: 19h:59' 29-08-2023
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC CON ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
GV: Hoàng Thị Thúy
Khởi động
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
A. cầu mây
B. cầu lông
C. cầu mưa
ĐÚNG RỒI
D. cầu vồn
Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên
mặt nó biết ngay giờ nào –
Là cái gì?
A. Cái quạt
B. Đồng hồ
C. Tivi
ĐÚNG RỒI
D. Tủ lạnh
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui
CHIA SẺ
Quan sát bức tranh
và cho biết:
❖Đây là những ai,
những vật gì, con
gì ?
❖Mỗi người trong
bức tranh làm gì?
❖Mỗi vật, mỗi con
vật trong tranh có
ích gì?
Nông dân
Cây dừa
Cây chuối
Trường tiểu
học
1
4
2
3
5
Học Sinh
6
8
Con trâu
7
9
Thợ xây
Xe taxi
10
Đèn đường
11
Con mèo
Bông hoa
1. Trường tiểu học: là nơi để học sinh các lớp (từ lớp
1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của
các thầy cô giáo.
2. Nông dân:
gặt lúa chín.
4.
3. Học sinh:
đến trường đi học.
Con trâu:là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức
ăn cho con người.
5.
Cây
dừa:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường
sống.
6. Đèn đường:là vật dụng
dùng để chiếu sáng cho
các phương tiện giao
thông đi trên đường.
8. Cây
chuối:
7. Thợ xây:
xây những
bức tường bao.
là cây ăn quả, làm đẹp
môi trường sống.
9. Xe là phương tiện dùng để chở hành
taxi: khách tơi nơi mà họ muốn đến.
10. Con mèo:
là con vật được nuôi để bắt chuột,
làm cảnh.
11. Bông hoa: là vật trang trí, làm đẹp môi
trường sống
Làm việc thật là vui
Tiết
1
1
Đọc
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc
nào cũng vui.
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời
sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi
học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận
rộn mà lúc nào cũng vui.
Đọc nối tiếp câu
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
1
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Luyện đọc đoạn
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
: - Sắc xuân: cảnh
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết
trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
vật, màu sắc của
mùa xuân
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
- Rực rỡ: tươi
sáng, nổi bật lên
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé
đỡ đỡ mẹ. Bé luôn luôn
đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em
bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
- Tưng bừng: vui,
lôi cuốn nhiều
người
- Đỡ: giúp
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Đọc toàn bài
Theo TÔ HOÀI
Tiết
2
ĐỌC
HIỂU
1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?
• Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
• Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
• Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải
chín.
• Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
• Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
2. Bé bận rộn như thế nào ?
•
•
•
•
Bé làm bài
Bé đi học
Bé quét nhà, nhặt rau.
Bé chơi với em đỡ mẹ.
3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em
thích:
A
Vì bé làm việc có ích.
B
Vì bé yêu thích việc mình
làm.
C
Vì bé được làm việc như
mọi người, mọi vật.
4. Vậy qua bài tập đọc này muốn nói với em
điều gì??
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm
việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui
LUYỆN ✰ TẬP
1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách.
Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
em
đồng hồ
gà
tu hú
hoa
Người
nhà
ngày
giờ
rau
trời
Vật
chim
sâu
(quả) vải
phút
mẹ
Con
Vật
Thời
gian
em ,
đồng hồ ,
gà ,
tu hú ,
hoa ,
Người
nhà ,
ngày ,
giờ ,
rau ,
trời ,
Vật
chim ,
sâu ,
(quả) vải ,
phút ,
mẹ ,
Con
Vật
Thời
gian
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh
b) Chỉ vật: viện, trường học, …
c) Chỉ con vật: con chó, con khỉ, con dê, con ngựa,
con mèo, ...
d) Chỉ thời gian: giây, tích tắc.
Sự vật
Ghi nhớ
Các từ chỉ người, vật, con vật,
thời gian,...được gọi chung là
các từ ngữ chỉ sự vật.
Dặn dò:
- Luyện đọc bài đọc nhiều lần
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị : Tập chép Đôi bàn tay bé
Chứ hoa A
CÁC CON ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
GV: Hoàng Thị Thúy
Khởi động
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
A. cầu mây
B. cầu lông
C. cầu mưa
ĐÚNG RỒI
D. cầu vồn
Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên
mặt nó biết ngay giờ nào –
Là cái gì?
A. Cái quạt
B. Đồng hồ
C. Tivi
ĐÚNG RỒI
D. Tủ lạnh
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
Làm việc thật là vui
CHIA SẺ
Quan sát bức tranh
và cho biết:
❖Đây là những ai,
những vật gì, con
gì ?
❖Mỗi người trong
bức tranh làm gì?
❖Mỗi vật, mỗi con
vật trong tranh có
ích gì?
Nông dân
Cây dừa
Cây chuối
Trường tiểu
học
1
4
2
3
5
Học Sinh
6
8
Con trâu
7
9
Thợ xây
Xe taxi
10
Đèn đường
11
Con mèo
Bông hoa
1. Trường tiểu học: là nơi để học sinh các lớp (từ lớp
1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của
các thầy cô giáo.
2. Nông dân:
gặt lúa chín.
4.
3. Học sinh:
đến trường đi học.
Con trâu:là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức
ăn cho con người.
5.
Cây
dừa:
là cây ăn quả, làm đẹp môi trường
sống.
6. Đèn đường:là vật dụng
dùng để chiếu sáng cho
các phương tiện giao
thông đi trên đường.
8. Cây
chuối:
7. Thợ xây:
xây những
bức tường bao.
là cây ăn quả, làm đẹp
môi trường sống.
9. Xe là phương tiện dùng để chở hành
taxi: khách tơi nơi mà họ muốn đến.
10. Con mèo:
là con vật được nuôi để bắt chuột,
làm cảnh.
11. Bông hoa: là vật trang trí, làm đẹp môi
trường sống
Làm việc thật là vui
Tiết
1
1
Đọc
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc
nào cũng vui.
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời
sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi
học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận
rộn mà lúc nào cũng vui.
Đọc nối tiếp câu
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
1
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Luyện đọc đoạn
Theo TÔ HOÀI
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
: - Sắc xuân: cảnh
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết
trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
vật, màu sắc của
mùa xuân
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
- Rực rỡ: tươi
sáng, nổi bật lên
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng
bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé
đỡ đỡ mẹ. Bé luôn luôn
đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em
bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI
- Tưng bừng: vui,
lôi cuốn nhiều
người
- Đỡ: giúp
Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.
Đọc toàn bài
Theo TÔ HOÀI
Tiết
2
ĐỌC
HIỂU
1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?
• Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
• Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
• Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải
chín.
• Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
• Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
2. Bé bận rộn như thế nào ?
•
•
•
•
Bé làm bài
Bé đi học
Bé quét nhà, nhặt rau.
Bé chơi với em đỡ mẹ.
3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em
thích:
A
Vì bé làm việc có ích.
B
Vì bé yêu thích việc mình
làm.
C
Vì bé được làm việc như
mọi người, mọi vật.
4. Vậy qua bài tập đọc này muốn nói với em
điều gì??
Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm
việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui
LUYỆN ✰ TẬP
1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách.
Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
em
đồng hồ
gà
tu hú
hoa
Người
nhà
ngày
giờ
rau
trời
Vật
chim
sâu
(quả) vải
phút
mẹ
Con
Vật
Thời
gian
em ,
đồng hồ ,
gà ,
tu hú ,
hoa ,
Người
nhà ,
ngày ,
giờ ,
rau ,
trời ,
Vật
chim ,
sâu ,
(quả) vải ,
phút ,
mẹ ,
Con
Vật
Thời
gian
2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
a) Chỉ người:
ông, bà, bố, cô, chú, thím.
công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh
b) Chỉ vật: viện, trường học, …
c) Chỉ con vật: con chó, con khỉ, con dê, con ngựa,
con mèo, ...
d) Chỉ thời gian: giây, tích tắc.
Sự vật
Ghi nhớ
Các từ chỉ người, vật, con vật,
thời gian,...được gọi chung là
các từ ngữ chỉ sự vật.
Dặn dò:
- Luyện đọc bài đọc nhiều lần
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị : Tập chép Đôi bàn tay bé
Chứ hoa A
 







Các ý kiến mới nhất