Hoá học 11 Bài 2 Cân bằng trong dung dịch nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trúc Giang
Ngày gửi: 16h:35' 31-08-2023
Dung lượng: 186.1 MB
Số lượt tải: 461
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trúc Giang
Ngày gửi: 16h:35' 31-08-2023
Dung lượng: 186.1 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG
DỊCH NƯỚC
NỘI DUNG
I
SỰ ĐIỆN LI
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA
pH TRONG THỰC TIỄN
IV SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V
CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I
SỰ ĐIỆN LI
1. Hiện tượng điện li
m
e
x
g
n
Cù
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
TN1: Muối khan không làm
đèn sáng lên
Muối khan không dẫn
điện
TN2: nước cất không làm
đèn sáng lên
Nước cất không dẫn
điện
TN3: dung dịch nước muối
làm bóng đèn sáng lên
Dung dịch nước muối
dẫn điện được
Thực hiện yêu cầu:
a) Nhắc lại khái niệm dòng điện.
b) Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện,
chứng tỏ trong dung dịch có hạt mang điện. Đó có
thể là loại hạt nào (electron, phân tử NaCl, cation
hay anion).
c) Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
a) Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các
hạt mang điện.
b) Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện,
chứng tỏ dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là
cation và anion.
c) Giải thích:
NaCl là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion
Na+ và Cl- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Nước là một dung môi phân cực. Khi cho tinh thể
NaCl vào nước, các ion Na+ và Cl- trên bề mặt hút
các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng
các đầu âm vào ion Na+, các đầu dương vào ion
Cl- và làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong
-
Tinh thể NaCl tan trong nước
-
-
+
+
-
+
-
+
Sơ đồ phân tử nước H2O .
-
+
-
-
Na+
-
+
-
+
-
-
+
-
+
Na+
+
Cl-
-
Na+
+
Cl-
-
Cl-
-
Na+
+
+
Cl-
-
-
Na+
+
+
Na+
+
Cl-
+
Cl-
-
Na+
+
Cl-
Cl-
+
+
+
Na+
-
-
Cl-
Na+
+
+
- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước phân li ra các ion
I
SỰ ĐIỆN LI
2. Chất điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
m
e
x
g
n
ù
C
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng vào vở:
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Nước đường
Dung dịch ethanol
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn điện/không
dẫn điện
Dung dịch dẫn
điện
Dung dịch dẫn điện
Dung dịch không
dẫn điện
Dung dịch không dẫn
điện
Có/không có các ion trái
dấu trong dung dịch
Có ion trái dấu
trong dung dịch
Có ion trái dấu trong
dung dịch
Chất điện li/chất không
điện li
Chất điện li
Chất điện li
Không có ion trái Không có ion trái dấu
dấu trong dung dịch trong dung dịch
Chất không điện li
Chất không điện li
Kết luận:
- Các dung dịch acid, base, muối là các chất điện ly
- Các dung dịch saccarose, ethanol… là các chất không điện ly
Phương trình điện li
HCl(aq)
→ H+ (aq)
+ Cl- (aq)
NaOH (aq) → Na+ (aq) + OH- (aq)
NaCl (aq) → Na+(aq) + Cl-(aq)
I
SỰ ĐIỆN LI
2. Chất điện li
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
m
e
x
g
n
ù
C
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
– Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li
ra ion.
– Chất điện li mạnh thường gặp là:
+ các acid mạnh như: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4…
+ các base mạnh như: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…
+ Hầu hết các muối.
- Quá trình phân li của chất điện li mạnh được biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều:
HNO3 H + + NO3
NaOH Na+ + OH +
Na2 CO3 2Na + CO
2
3
– Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử chất tan
phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
– Chất điện li yếu gồm:
+ các acid yếu như: H2SO3, CH3COOH, H2S, HClO, HF…
+ các base yếu như: Mg(OH)2, Bi(OH)3…
- Quá trình phân li của chất điện li yếu là phản ứng thuận nghịch và được
biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
CH3COOH H + + CH3COO
Viết phương trình điện ly của các chất sau: HF, HI,
Ba(OH)2, KNO3, Na2SO4.
+
HF H + F
+
HI H + I
Ba(OH)2 Ba
2+
+
+ 2OH
KNO3 K + NO
+
3
Na2 SO 4 2Na + SO
2
4
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Cho các dung dịch : HCl, NaOH, Na2CO3, NH4Cl, NaHCO
Viết phương trình điện li của các chất trên.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Trong các chất trên chất nào là acid? Chất nào là base?
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Theo dõi video, cho biết môi trường của các
dung dịch trên.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho
proton (H+) và base là chất nhận proton.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
+
-
Ví dụ 1: HCl + H2O → H3O + Cl
H+
Trong phản ứng trên: HCl cho H+, HCl là acid;
H2O nhận H+, H2O là base.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
-
Ví dụ 2: NH3 + H2O NH4 + OH
H+
Trong phản ứng thuận: NH3 nhận H+, NH3 là base;
H2O cho H+, H2O là acid.
NH
Trong phản ứng nghịch: ion
là
acid;
ion
OH
là base.
4
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Ví dụ 3: CO2 + H O HCO + OH
3
H+
2
3
Trong phản ứng thuận: CO2 nhận H+, CO2 là base;
3
3
+
H2O cho H , H2O là acid.
HCO
Trong phản ứng nghịch: ion
là
acid;
ion
OH
là base.
3
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
2
Ví dụ 4a: HCO + H O H O + CO
3
H+
2
3
3
Trong phản ứng thuận: HCO3 cho H+, HCO3 là acid;
H2O nhận H+, H2O là base.
2
CO
H
O
Trong phản ứng nghịch: ion
là acid.
3 là base; ion 3
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Ví dụ 4b: HCO + H O OH + H CO
3
H+
2
2
3
Trong phản ứng thuận:HCO3 nhận H+,HCO3 là base;
H2O cho H+, H2O là acid.
Trong phản ứng nghịch: H2CO3 là acid; ion OH- là base.
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
II
1
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
+
IonHCO vừa có thể nhận H , vừa có thể cho H+,
3
Vậy HCO có tính chất lưỡng tính.
3
Phân tử H2O cũng vừa có thể nhận H+, vừa có thể
cho H+ nên H2O cũng có tính lưỡng tính.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry,
hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong
các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H 2O CH 3COO + H 3O
2
b) S
+ H 2O
HS + OH
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
2
Ưu điểm của thuyết Bronsted Lowry
Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry tổng quát
hơn thuyết Arrhenius
EM CÓ BIẾT
Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry còn có thể mở rộng đối với những
phản ứng acid – base trong dung môi không phải nước. Ví dụ, perchloric acid
(HClO4) trong dung môi acetic acid (CH3COOH) xảy ra phản ứng:
HClO 4 CH 3COOH ClO 4 + CH 3COOH 2
Trong phản ứng trên, HClO4 là acid vì là chất cho H+, còn CH3COOH là base vì
là chất nhận H+.
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
1
Khái niệm
pH
– pH được dùng để đánh giá độ axit, hay độ
kiềm của dung dịch, thay cho [H+].
EM CÓ
BIẾT
Tích số ion của nước
(Kw):
K w =¿
Kw là hằng số và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Ở 25oC: Kw = 10-14
[H+] = [OH-] = 10-7 (M)
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
1
Khái niệm pH
pH =− lg ¿
hoặc
Trong đó [H+] là nồng độ mol của ion H+
Nếu dung dịch có [H+]= 10-a mol/L thì pH = a
Vd: [H+]= 10-4 M => pH = -lg 10-4 = 4
¿
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA
pH TRONG THỰC TIỄN
Quan hệ giữa pH và môi trường dung dịch:
– Môi trường trung tính: [H+] = 10-7 (M) pH
=7
– Môi trường acid:
[H+] > 10-7 (M)
pH < 7
– Môi trường base:
[H+] < 10-7 (M)
pH > 7
Thang pH
1
13
2
14
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nồng độ
pH
Môi trường
[H+] = 0,1 M = 10-1 (M)
pH = 1
Axit
[H+] = 10-7 (M)
pH = 7
Trung
tính
[H+] = 0,025 (M)
pH =
1,6
Axit
[H+] = 10-11,5 (M)
pH =
11,5
Bazơ
THÍ NGHIỆM ĐỘ pH của một số dung dịch
?
3. Một loại dầu gội đầu có nồng độ ion OH - là
10-5,17 mol/L.
a) Tính nồng độ ion H+, pH của loại dầu gội
nói trên.
b) Môi trường của loại dầu gội trên là acid,
base hay trung tính?
a) Ta có: [H+].[OH-] = 10-14
14
14
10
10
8,83
[H ] =
=
=
10
(mol/L)
5,17
[OH ] 10
pH = 8,83
b) pH > 7 => môi trường base
?
4. Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ
pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho
vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng
máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a) Hãy cho biết môi trường của dung dịch là
acid, base hay trung tính?
b) Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy
đề xuất biện pháp để làm giảm độ chua,
tăng độ pH của đất.
a) pH = 4,52 < 7 => môi trường acid
b) Biện pháp để giảm độ chua, tăng độ pH của đất:
+ Xây dựng hệ thống tưới, tiêu nước để rửa chua cho đất.
+ Sử dụng vôi bột, tro bếp … bón cho đất.
+ Bón phân hữu cơ, phân chuồng ủ hoai mục … cho đất (cách
này giúp giảm pH của đất một cách từ từ, nếu muốn giảm pH
của đất một cách nhanh chóng thì cách này không phù hợp).
?
5. pH của dung dịch nào sau đây có giá
trị nhỏ nhất?
A. Dung
Dung dịch
dịch HCl
HCl 0,1
0,1 M
M
B. Dung dịch CH3COOH 0,1 M
C. Dung dịch NaCl 0,1 M
D. Dung dịch NaOH 0,01 M
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
2
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn, pH có liên quan đến
sức khỏe của con người, sự phát triển của động vật, thực vật…
CÂN BẰNG TRONG DUNG
DỊCH NƯỚC
NỘI DUNG
I
SỰ ĐIỆN LI
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA
pH TRONG THỰC TIỄN
IV SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V
CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I
SỰ ĐIỆN LI
1. Hiện tượng điện li
m
e
x
g
n
Cù
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
TN1: Muối khan không làm
đèn sáng lên
Muối khan không dẫn
điện
TN2: nước cất không làm
đèn sáng lên
Nước cất không dẫn
điện
TN3: dung dịch nước muối
làm bóng đèn sáng lên
Dung dịch nước muối
dẫn điện được
Thực hiện yêu cầu:
a) Nhắc lại khái niệm dòng điện.
b) Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện,
chứng tỏ trong dung dịch có hạt mang điện. Đó có
thể là loại hạt nào (electron, phân tử NaCl, cation
hay anion).
c) Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
a) Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các
hạt mang điện.
b) Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện,
chứng tỏ dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là
cation và anion.
c) Giải thích:
NaCl là hợp chất ion, trong tinh thể có các ion
Na+ và Cl- liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Nước là một dung môi phân cực. Khi cho tinh thể
NaCl vào nước, các ion Na+ và Cl- trên bề mặt hút
các phân tử nước lại gần. Các phân tử nước hướng
các đầu âm vào ion Na+, các đầu dương vào ion
Cl- và làm yếu liên kết giữa các cation, anion trong
-
Tinh thể NaCl tan trong nước
-
-
+
+
-
+
-
+
Sơ đồ phân tử nước H2O .
-
+
-
-
Na+
-
+
-
+
-
-
+
-
+
Na+
+
Cl-
-
Na+
+
Cl-
-
Cl-
-
Na+
+
+
Cl-
-
-
Na+
+
+
Na+
+
Cl-
+
Cl-
-
Na+
+
Cl-
Cl-
+
+
+
Na+
-
-
Cl-
Na+
+
+
- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước phân li ra các ion
I
SỰ ĐIỆN LI
2. Chất điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
m
e
x
g
n
ù
C
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng vào vở:
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Nước đường
Dung dịch ethanol
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn điện/không
dẫn điện
Dung dịch dẫn
điện
Dung dịch dẫn điện
Dung dịch không
dẫn điện
Dung dịch không dẫn
điện
Có/không có các ion trái
dấu trong dung dịch
Có ion trái dấu
trong dung dịch
Có ion trái dấu trong
dung dịch
Chất điện li/chất không
điện li
Chất điện li
Chất điện li
Không có ion trái Không có ion trái dấu
dấu trong dung dịch trong dung dịch
Chất không điện li
Chất không điện li
Kết luận:
- Các dung dịch acid, base, muối là các chất điện ly
- Các dung dịch saccarose, ethanol… là các chất không điện ly
Phương trình điện li
HCl(aq)
→ H+ (aq)
+ Cl- (aq)
NaOH (aq) → Na+ (aq) + OH- (aq)
NaCl (aq) → Na+(aq) + Cl-(aq)
I
SỰ ĐIỆN LI
2. Chất điện li
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
m
e
x
g
n
ù
C
m
ệ
i
h
g
n
các thí
é
h
n
u
sa
– Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li
ra ion.
– Chất điện li mạnh thường gặp là:
+ các acid mạnh như: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4…
+ các base mạnh như: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…
+ Hầu hết các muối.
- Quá trình phân li của chất điện li mạnh được biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều:
HNO3 H + + NO3
NaOH Na+ + OH +
Na2 CO3 2Na + CO
2
3
– Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử chất tan
phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
– Chất điện li yếu gồm:
+ các acid yếu như: H2SO3, CH3COOH, H2S, HClO, HF…
+ các base yếu như: Mg(OH)2, Bi(OH)3…
- Quá trình phân li của chất điện li yếu là phản ứng thuận nghịch và được
biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
CH3COOH H + + CH3COO
Viết phương trình điện ly của các chất sau: HF, HI,
Ba(OH)2, KNO3, Na2SO4.
+
HF H + F
+
HI H + I
Ba(OH)2 Ba
2+
+
+ 2OH
KNO3 K + NO
+
3
Na2 SO 4 2Na + SO
2
4
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Cho các dung dịch : HCl, NaOH, Na2CO3, NH4Cl, NaHCO
Viết phương trình điện li của các chất trên.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Trong các chất trên chất nào là acid? Chất nào là base?
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Theo dõi video, cho biết môi trường của các
dung dịch trên.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho
proton (H+) và base là chất nhận proton.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
+
-
Ví dụ 1: HCl + H2O → H3O + Cl
H+
Trong phản ứng trên: HCl cho H+, HCl là acid;
H2O nhận H+, H2O là base.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
-
Ví dụ 2: NH3 + H2O NH4 + OH
H+
Trong phản ứng thuận: NH3 nhận H+, NH3 là base;
H2O cho H+, H2O là acid.
NH
Trong phản ứng nghịch: ion
là
acid;
ion
OH
là base.
4
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Ví dụ 3: CO2 + H O HCO + OH
3
H+
2
3
Trong phản ứng thuận: CO2 nhận H+, CO2 là base;
3
3
+
H2O cho H , H2O là acid.
HCO
Trong phản ứng nghịch: ion
là
acid;
ion
OH
là base.
3
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
2
Ví dụ 4a: HCO + H O H O + CO
3
H+
2
3
3
Trong phản ứng thuận: HCO3 cho H+, HCO3 là acid;
H2O nhận H+, H2O là base.
2
CO
H
O
Trong phản ứng nghịch: ion
là acid.
3 là base; ion 3
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Ví dụ 4b: HCO + H O OH + H CO
3
H+
2
2
3
Trong phản ứng thuận:HCO3 nhận H+,HCO3 là base;
H2O cho H+, H2O là acid.
Trong phản ứng nghịch: H2CO3 là acid; ion OH- là base.
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
II
1
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
+
IonHCO vừa có thể nhận H , vừa có thể cho H+,
3
Vậy HCO có tính chất lưỡng tính.
3
Phân tử H2O cũng vừa có thể nhận H+, vừa có thể
cho H+ nên H2O cũng có tính lưỡng tính.
II
1
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
Khái niệm acid và base theo thuyết Bronsted Lowry
Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry,
hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong
các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H 2O CH 3COO + H 3O
2
b) S
+ H 2O
HS + OH
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA
BRONSTED - LOWRY
2
Ưu điểm của thuyết Bronsted Lowry
Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry tổng quát
hơn thuyết Arrhenius
EM CÓ BIẾT
Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry còn có thể mở rộng đối với những
phản ứng acid – base trong dung môi không phải nước. Ví dụ, perchloric acid
(HClO4) trong dung môi acetic acid (CH3COOH) xảy ra phản ứng:
HClO 4 CH 3COOH ClO 4 + CH 3COOH 2
Trong phản ứng trên, HClO4 là acid vì là chất cho H+, còn CH3COOH là base vì
là chất nhận H+.
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
1
Khái niệm
pH
– pH được dùng để đánh giá độ axit, hay độ
kiềm của dung dịch, thay cho [H+].
EM CÓ
BIẾT
Tích số ion của nước
(Kw):
K w =¿
Kw là hằng số và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Ở 25oC: Kw = 10-14
[H+] = [OH-] = 10-7 (M)
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
1
Khái niệm pH
pH =− lg ¿
hoặc
Trong đó [H+] là nồng độ mol của ion H+
Nếu dung dịch có [H+]= 10-a mol/L thì pH = a
Vd: [H+]= 10-4 M => pH = -lg 10-4 = 4
¿
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA
pH TRONG THỰC TIỄN
Quan hệ giữa pH và môi trường dung dịch:
– Môi trường trung tính: [H+] = 10-7 (M) pH
=7
– Môi trường acid:
[H+] > 10-7 (M)
pH < 7
– Môi trường base:
[H+] < 10-7 (M)
pH > 7
Thang pH
1
13
2
14
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nồng độ
pH
Môi trường
[H+] = 0,1 M = 10-1 (M)
pH = 1
Axit
[H+] = 10-7 (M)
pH = 7
Trung
tính
[H+] = 0,025 (M)
pH =
1,6
Axit
[H+] = 10-11,5 (M)
pH =
11,5
Bazơ
THÍ NGHIỆM ĐỘ pH của một số dung dịch
?
3. Một loại dầu gội đầu có nồng độ ion OH - là
10-5,17 mol/L.
a) Tính nồng độ ion H+, pH của loại dầu gội
nói trên.
b) Môi trường của loại dầu gội trên là acid,
base hay trung tính?
a) Ta có: [H+].[OH-] = 10-14
14
14
10
10
8,83
[H ] =
=
=
10
(mol/L)
5,17
[OH ] 10
pH = 8,83
b) pH > 7 => môi trường base
?
4. Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ
pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho
vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng
máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a) Hãy cho biết môi trường của dung dịch là
acid, base hay trung tính?
b) Loại đất trên được gọi là đất chua. Hãy
đề xuất biện pháp để làm giảm độ chua,
tăng độ pH của đất.
a) pH = 4,52 < 7 => môi trường acid
b) Biện pháp để giảm độ chua, tăng độ pH của đất:
+ Xây dựng hệ thống tưới, tiêu nước để rửa chua cho đất.
+ Sử dụng vôi bột, tro bếp … bón cho đất.
+ Bón phân hữu cơ, phân chuồng ủ hoai mục … cho đất (cách
này giúp giảm pH của đất một cách từ từ, nếu muốn giảm pH
của đất một cách nhanh chóng thì cách này không phù hợp).
?
5. pH của dung dịch nào sau đây có giá
trị nhỏ nhất?
A. Dung
Dung dịch
dịch HCl
HCl 0,1
0,1 M
M
B. Dung dịch CH3COOH 0,1 M
C. Dung dịch NaCl 0,1 M
D. Dung dịch NaOH 0,01 M
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH
III
TRONG THỰC TIỄN
2
Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn, pH có liên quan đến
sức khỏe của con người, sự phát triển của động vật, thực vật…
 







Các ý kiến mới nhất