Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Hòa
Ngày gửi: 21h:29' 18-12-2023
Dung lượng: 996.0 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm phản ứng một chiều , phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
- Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng thuận nghịch.
- Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng
độ,... tới chuyển dịch cân bằng: phản ứng thủy phân sodium acetate.
- Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

Hình 1: 11 chữ
cái

Trò chơi “đuổi hình bắt
chữ”

Đáp án: Thuận nghịch

Hình 2: 8 chữ
cái
Đáp án: Một chiều

Hình 3: 8 chữ
cái
Đáp án: Thạch nhũ

Hình 4: 6 chữ
cái
Đáp án: Măng đá

Hình 5: 5 chữ
cái
Đáp án: Cột đá

Hình 6: 13 chữ
cái

Đáp án: Cân bằng hóa học

I. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau tham khảo sgk và điền thông tin vào chỗ trống
(1)H2 + Cl2
(2) H2 + I2 ⇌
(3) Mg + Cl2
(4) H2O + Cl2 ⇌
(5) C + O2
(6) CaCO3 + CO2 + H2O ⇌
Trong các phản ứng trên, phản ứng ………………… là các phản ứng một chiều. Phản ứng
………………… là các phản ứng thuận nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất đầu phản ứng với nhau tạo…………. và trong
điều kiện này, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để tạo thành ………..), được biểu
diễn bằng mũi tên ……………..
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo ………………. ngược nhau trong cùng điều
kiện, được biểu diễn bằng mũi tên …………….. Chiều từ trái sang phải là phản ứng……….,
chiều từ phải sang trái là phản ứng……………
to

to

Trong các phản ứng trên, phản ứng (1) (3) (5) là các phản ứng một chiều.
Phản ứng (2) (4) (6) là các phản ứng thuận nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất đầu phản ứng với nhau tạo
sản phẩm và trong điều kiện này, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau
để tạo thành chất đầu), được biểu diễn bằng mũi tên một chiều
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong
cùng điều kiện, được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều. Chiều từ trái sang
phải là phản ứng thuận, chiều từ phải sang trái là phản ứng nghịch.

II. Cân bằng hóa học
Xét phản ứng thuận nghịch
H2 + I2 ⇌ 2HI
Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bày
trong bảng 1.1 dưới đây:
Thời gian (giây)

to

t1

t2

t3

t4

t5



tn

Số mol H2

1,0

0.6

0,4

0,3

0,2

0,2

0,2

0,2

Số mol I2

1,0

0.6

0,4

0,3

0,2

0,2

0,2

0,2

Số mol HI

0

0,8

1,2

1,4

1,6

1,6

1,6

1,6

a. vẽ đồ thị thay đổi số mol các chất theo thời gian.
b. Từ đồ thị, nhận xét về sự thay đổi số mol của các chất theo thời gian.
c. Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận và phản ứng nghịch,
từ đó dự đoán sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian (biết các phản ứng này đều
là phản ứng đơn giản).
d. Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong hệ phản ứng không thay đổi nữa?

a. Đồ thị

b. Từ đồ thị ta thấy: Lúc đầu số mol sản phẩm chưa có, theo thời gian, số mol chất tham
gia (hydrogen, iodine) giảm dần, số mol chất sản phẩm (hydrogen iodide) tăng dần, đến
khi số mol của các chất hydrogen, iodine, hydrogen iodide không thay đổi nữa.

c. Biểu thức định luật tác dụng khối lượng:

Dự đoán:
- Ban đầu tốc độ phản ứng thuận giảm dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng thuận
không thay đổi theo thời gian.
- Ban đầu tốc độ phản ứng nghịch tăng dần, sau một thời gian tốc độ phản ứng nghịch
không thay đổi theo thời gian.
d) Tại thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng thì số mol các chất
trong hệ phản ứng không thay đổi nữa.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Hằng số cân bằng

1. Xét phản ứng thuận nghịch
aA +bB ⇌ cC + dD
a. Lập biểu thức tính của hằng số cân bằng Kc
b. Vận dụng biểu thức lập được ở (a) để làm bài tập sau:
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14
M; [NH3] = 0,62 M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại t oC.
c. Ý nghĩa của hằng số cân bằng Kc

Xét phản ứng thuận nghịch
aA +bB ⇌ cC + dD
a. Biểu thức tính của hằng số cân bằng Kc

b.

c. ý nghĩa:
-Kc càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại.
- Kc phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
- Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu
thức hằng số cân bằng.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
- Cho 10ml dung dịch CH3COONa 0,5M vào cốc thủy tinh, thêm 1-2 giọt phenolphtalein, khuấy
đều.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm: ống (1) để so sánh, ống (2) ngâm vào cốc nước đá,
ống (3) ngâm vào cốc nước nóng.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và điền thông tin vào bảng và phần kết luận
dưới đây
Hiện tượng

Tác động

Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận nghịch)

Chiều chuyển dịch cân bằng
(P/ư tỏa nhiệt/thu nhiệt)

Tăng nhiệt độ

 

 

 

Giảm nhiệt độ

 

 

 

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm ………….., tức là chiều phản ứng
…………., nghĩa là chiều làm …….. tác động của việc ………………. và ngược lại.

Thí nghiệm 1:

Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức
là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ
và ngược lại.

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
- Cho một vài giọt phenolphtalein vào dung dịch CH3COONa, lắc đều dung dịch có màu
hồng nhạt.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm với thể tích gần bằng nhau: ống (1) để so sánh,
ống (2) thêm vài tinh thể CH3COONa, ống (3) thêm vài giọt dung dịch CH3COOH.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và điền thông tin vào bảng sau:
Hiện tượng

Tăng nồng độ
CH3COONa

 

 

Chiều chuyển dịch cân bằng
(tăng/giảm nồng độ)
 

Tăng nồng độ
CH3COOH

 

 

 

Tác động

Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận nghịch)

Kết luận: Khi ………….. một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị ……… và ………theo chiều
làm …………. của chất đó và ngược lại

Thí nghiệm 2:

Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ
và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.

Nguyên lý Le Chaterlie: “Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi

một trong các thông số trạng thái (các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học)
của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó”.
* Lưu ý:
- Những hệ có thể tích không đổi, nguyên lí Le Chatelier mới được áp dụng chặt chẽ.
- Chỉ có thay đổi nhiệt độ mới làm giá trị của hằng số cân bằng thay đổi.
- Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.

Câu hỏi kiểm tra
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là ?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều
trái ngược nhau.
Câu 2: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc bản chất của chất phản ứng
và nhiệt độ, nếu nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng được giữ nguyên và ngược lại.
Câu 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là gì?
Chất xúc tác và diện tích bề mặt chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hóa học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Câu 5: Đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở 2 vế của
phương trình hóa bằng nhau, khi thay đổi P chung của hệ thì trạng thái cân bằng của hệ có bị
chuyển dịch không?
Không bị chuyển dịch
Câu 4: Phản ứng hóa học CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH thuộc loại phản
ứng 1 chiều hay thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch

Bài tập vận dụng
Câu 1. phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇋ 2SO3 (k)     ΔH < 0. Để cân bằng dịch chuyển theo
chiều nghịch thì:
A. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, giảm nồng độ O2. B. Lấy SO3 ra liên tục.
C. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, lấy SO2 ra khỏi hệ. D. Không dùng xúc tác nữa.
Câu 2. Phát biểu nào về chất xúc tác là không đúng?
A. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
B. Chất xúc tác làm giảm thời gian đạt tới cân bằng của phản ứng
C. Chất xúc tác được hoàn nguyên sau phản ứng
D. Chất xúc làm cho phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận.
Câu 3. Cho phản ứng thuận nghịch sau: A2(k) + B2(k) ⇋ 2AB(k); ΔH > 0. Để cân bằng dịch
chuyển sang chiều thuận thì:
A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất.

B. Tăng nhiệt độ, giữ nguyên áp suất
D. Nhiệt độ và áp suất đều tăng

Câu 1: quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu

diễn như thế nào?
A. vt= 2vn.
B. vt=vn
C. vt=0,5vn.
D. vt=vn=0.
Câu 2: Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO 2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Câu 3: Cho biết phản ứng thuận nghịch sau:H2(k) + I2(k)
2HI(k) .Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt
độ 430oC như sau:[H2 ]=[I2]= 0,107M; [HI]= 0,768M. Tìm hằng số cân bằng Kc của phản ứng ở
430oC
A. 53,96
B. 53,69
C. 35.96
D. 35,69

Vận dụng

Câu 1: Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học
sau:
2N2(k) + 3H2(k) ⇋ 2NH3(k) ΔH = -92kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn khi thực
hiện. những biện pháp kĩ thuật nào? Giải thích.
Câu 2: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao “nước chảy đá mòn”
Câu 3: Giải thích tại sao không nên bón phân đạm amoni cho đất chua?
Câu 4: Giải thích tại sao phụ nữ mang thai và người cao tuổi hay mắc bệnh
loãng xương?
Câu 5: Tại sao không bón vôi và phân đạm cùng một lúc?
Câu 6: Tại sao cư dân sống lâu ở vùng núi cao có mức hemoglobin trong máu
cao, đôi khi cao hơn 50% so với người sống ở ngang mực nước biển.

Hết bài
 
Gửi ý kiến