Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 10-09-2023
Dung lượng: 958.0 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 10-09-2023
Dung lượng: 958.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày tháng 9 năm 2023
Toán
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
121
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là:
121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là:
121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
• Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng:
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau
=( tử số + mẫu số )
+ Bước 3: Tìm số lớn = tổng 2 số : tổng số
phần bằng nhau x số phần của số lớn
Tìm số bé = tổng 2 số - số lớn vừa tìm được
Bài toán 2:
3
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là
5
Tìm hai số đó.
.
Bài toán 2:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
?
192
Số bé:
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là:
288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
• Giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của
chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Bước 3 -tìm số lớn = hiệu 2 số : hiệu số
phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé =số lớn vừa tìm được – hiệu 2 số
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn , số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng,
ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ
9
hai. Tìm hai số đ́ó.
a. Tóm tắt:
Số thứ nhất + Số thứ hai = 80
Số thứ nhất = 7
Số thứ hai
9
Số thứ nhất = ? ; Số thứ hai = ?
Bài giải
Bài 1a:
a. Ta có sơ đồ:
?
Số thứ nhất:
80
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
9
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 4 số thứ
hai. Tìm hai số đó.
Tóm tắt:
Số thứ nhất - Số thứ hai = 55
Số thứ nhất = 9
Số thứ hai
7
Số thứ nhất = ? ; Số thứ hai = ?
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 4 = 5 (phần)
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: 99 và 44
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12
lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước
mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
?
Bài giải
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I là:
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
Bài 3:
Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
1
25
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
60m
Chiều dài:
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a) 35m và 25 m; b) 35 m2
• Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng trong hình chữ
nhật
+ Bước 1 : tìm nửa chu vi = chu vi : 2
+ Bước 2: vẽ sơ đồ
+ Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 4: Tìm số lớn (chiều dài )= tổng 2 số ( nửa chu vi):
tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn ( số phần
chiều dài )
- Số bé (chiều rộng)= tổng 2 số ( nửa chu vi) - số lớn vừa
tìm được( chiều dài)
+ Bước 5: Tính diện tích
+ Bước 6: thu hoạch = diện tích hình chữ nhật : diên tích
trung bình x khối lượng
Toán
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
121
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là:
121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là:
121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
• Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng:
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau
=( tử số + mẫu số )
+ Bước 3: Tìm số lớn = tổng 2 số : tổng số
phần bằng nhau x số phần của số lớn
Tìm số bé = tổng 2 số - số lớn vừa tìm được
Bài toán 2:
3
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là
5
Tìm hai số đó.
.
Bài toán 2:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
?
192
Số bé:
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là:
288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
• Giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của
chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Bước 3 -tìm số lớn = hiệu 2 số : hiệu số
phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé =số lớn vừa tìm được – hiệu 2 số
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn , số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng,
ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ
9
hai. Tìm hai số đ́ó.
a. Tóm tắt:
Số thứ nhất + Số thứ hai = 80
Số thứ nhất = 7
Số thứ hai
9
Số thứ nhất = ? ; Số thứ hai = ?
Bài giải
Bài 1a:
a. Ta có sơ đồ:
?
Số thứ nhất:
80
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
9
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 4 số thứ
hai. Tìm hai số đó.
Tóm tắt:
Số thứ nhất - Số thứ hai = 55
Số thứ nhất = 9
Số thứ hai
7
Số thứ nhất = ? ; Số thứ hai = ?
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 4 = 5 (phần)
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: 99 và 44
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12
lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước
mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
?
Bài giải
Loại I:
Loại II
12 lít
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I là:
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
Bài 3:
Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều
rộng bằng 5 chiều dài.
7
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
1
b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi
diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
1
25
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
60m
Chiều dài:
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Đáp số: a) 35m và 25 m; b) 35 m2
• Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng trong hình chữ
nhật
+ Bước 1 : tìm nửa chu vi = chu vi : 2
+ Bước 2: vẽ sơ đồ
+ Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 4: Tìm số lớn (chiều dài )= tổng 2 số ( nửa chu vi):
tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn ( số phần
chiều dài )
- Số bé (chiều rộng)= tổng 2 số ( nửa chu vi) - số lớn vừa
tìm được( chiều dài)
+ Bước 5: Tính diện tích
+ Bước 6: thu hoạch = diện tích hình chữ nhật : diên tích
trung bình x khối lượng
 








Các ý kiến mới nhất