Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Câu chuyện lịch sử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Hậu
Ngày gửi: 15h:16' 14-09-2023
Dung lượng: 26.2 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
TỪ ĐỊA
PHƯƠN
G

Thực hành Tiếng Việt

KHỞI ĐỘNG

hình thành
kiến thức mới

Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1.Nhận biết từ ngữ địa phương

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Hoàn thành phiếu học tập

- Là những từ ngữ chỉ được
dùng trong phạm vi một hoặc
một số địa phương nhất định.

1. Nhận biết từ ngữ
địa phương

Ví dụ:
+ Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…
+ Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê
(kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..

1. Nhận biết từ ngữ
địa phương

+ Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa),
ghe (thuyền), má , ba …

1. Nhận biết từ ngữ
địa phương

*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ ngữ địa phương tương ứng
nghĩa với từ ngữ toàn dân:
Ví dụ:
+ Nam Bộ: tô- bát, ghe - thuyền, cây
viết - cây bút, …
+ Nghệ Tĩnh: bọ - cha, mô - đâu, tê kìa, …

1. Nhận biết từ ngữ
địa phương

*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ địa phương chỉ những sự vật,
hiện tượng chỉ có ở một hoặc một
số địa phương (khi được sử dụng
phổ biến sẽ gia nhập vốn từ toàn
dân).
Ví dụ:
+ Nam Bộ: sầu riêng, mãng vịt, mù u
+ Trung Bộ: nhút, chẻo - nước mắm
+ Bắc Bộ: thúng (đơn vị để đong
thóc, gạo), …

2. Sử dụng từ ngữ địa phương

Trong thơ văn, có thể dùng

Trong khẩu ngữ, chỉ nên

Muốn tránh lạm dụng từ

từ ngữ địa phương để tô

dùng từ ngữ địa phương

địa phương cần phải tìm

đậ thêm màu sắc địa

ngay tại địa phương đó

hiểu các từ ngữ toàn dân

phương, màu sắc tầng lớp

hoặc giao tiếp với người

có nghĩa tương ứng để sử

xã hội của ngôn ngữ và

cùng địa phương, cùng

dụng khi cần thiết.

tính cách nhân vật.

tầng lớp xã hội để tạo sự
thân mật, tự nhiên.

Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
3.Luyện tập

Câu 1 (trang 24): Chỉ ra từ ngữ địa phương tác dụng của việc sử
dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)

c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông
xưa đã gãy.Hãy bay lên! Sông núi của
ta rồi!

b. Đến bờ ni anh bảo:

(Tố Hữu, Huế tháng Tám)

- “Ruộng mình quên cày xáo

d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!

Nên lúa chín không đều.

(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm
hến)

Xin dừng chân xứ Nghệ

Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)

e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào
mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng
rực lên theo màu lúa.

Trả lời:
Các từ ngữ địa phương:
a. vô
b. ni
c. chừ
d. chi
e. má, tánh

Tác dụng: Tô đậm sắc thái
vùng miền, ta có thể dễ dàng
cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình
ảnh trong bài. Đồng thời, nó
giúp truyền tải đúng ý nghĩa
mà tác giả muốn gửi gắm đến
người đọc, người nghe.

Câu 2 (trang 24  Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm)
trong các trường hợp sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã. ( Trích Biên bản lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu
con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)

Trả lời:
a. Giồng : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “giồng”
bằng từ “trồng”.
b. Nhớn và giồng: Tô đậm sắc thái vùng miền, thể hiện sự gần gũi,
thân thương.
c. Tía và ăn ong : Tô đậm sắc thái vùng miền, ->gần gũi, thân
thương
d. Tui : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng
từ “tôi”.

Câu 3 (trang 25  Trong những trường hợp giao
tiếp sau đây, trường hợp nào cần tránh dùng từ ngữ
địa phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương
cho khách tham quan

Những trường hợp cần tránh dùng từ ngữ địa
phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho
khách thăm quan

VẬN DỤNG

Sử dụng SGK, kiến thức
đã học để tìm kiếm và
sưu tầm một số từ ngữ
địa phương và ghi vào
“Sổ tay Tiếng Việt”

CHÚC EM
HỌC
TỐT!
 
Gửi ý kiến