Bài 1. Câu chuyện lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Hậu
Ngày gửi: 15h:16' 14-09-2023
Dung lượng: 26.2 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Hậu
Ngày gửi: 15h:16' 14-09-2023
Dung lượng: 26.2 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
TỪ ĐỊA
PHƯƠN
G
Thực hành Tiếng Việt
KHỞI ĐỘNG
hình thành
kiến thức mới
Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1.Nhận biết từ ngữ địa phương
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Hoàn thành phiếu học tập
- Là những từ ngữ chỉ được
dùng trong phạm vi một hoặc
một số địa phương nhất định.
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
Ví dụ:
+ Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…
+ Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê
(kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
+ Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa),
ghe (thuyền), má , ba …
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ ngữ địa phương tương ứng
nghĩa với từ ngữ toàn dân:
Ví dụ:
+ Nam Bộ: tô- bát, ghe - thuyền, cây
viết - cây bút, …
+ Nghệ Tĩnh: bọ - cha, mô - đâu, tê kìa, …
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ địa phương chỉ những sự vật,
hiện tượng chỉ có ở một hoặc một
số địa phương (khi được sử dụng
phổ biến sẽ gia nhập vốn từ toàn
dân).
Ví dụ:
+ Nam Bộ: sầu riêng, mãng vịt, mù u
+ Trung Bộ: nhút, chẻo - nước mắm
+ Bắc Bộ: thúng (đơn vị để đong
thóc, gạo), …
2. Sử dụng từ ngữ địa phương
Trong thơ văn, có thể dùng
Trong khẩu ngữ, chỉ nên
Muốn tránh lạm dụng từ
từ ngữ địa phương để tô
dùng từ ngữ địa phương
địa phương cần phải tìm
đậ thêm màu sắc địa
ngay tại địa phương đó
hiểu các từ ngữ toàn dân
phương, màu sắc tầng lớp
hoặc giao tiếp với người
có nghĩa tương ứng để sử
xã hội của ngôn ngữ và
cùng địa phương, cùng
dụng khi cần thiết.
tính cách nhân vật.
tầng lớp xã hội để tạo sự
thân mật, tự nhiên.
Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
3.Luyện tập
Câu 1 (trang 24): Chỉ ra từ ngữ địa phương tác dụng của việc sử
dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông
xưa đã gãy.Hãy bay lên! Sông núi của
ta rồi!
b. Đến bờ ni anh bảo:
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
- “Ruộng mình quên cày xáo
d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
Nên lúa chín không đều.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm
hến)
Xin dừng chân xứ Nghệ
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào
mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng
rực lên theo màu lúa.
Trả lời:
Các từ ngữ địa phương:
a. vô
b. ni
c. chừ
d. chi
e. má, tánh
Tác dụng: Tô đậm sắc thái
vùng miền, ta có thể dễ dàng
cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình
ảnh trong bài. Đồng thời, nó
giúp truyền tải đúng ý nghĩa
mà tác giả muốn gửi gắm đến
người đọc, người nghe.
Câu 2 (trang 24 Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm)
trong các trường hợp sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã. ( Trích Biên bản lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu
con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
Trả lời:
a. Giồng : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “giồng”
bằng từ “trồng”.
b. Nhớn và giồng: Tô đậm sắc thái vùng miền, thể hiện sự gần gũi,
thân thương.
c. Tía và ăn ong : Tô đậm sắc thái vùng miền, ->gần gũi, thân
thương
d. Tui : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng
từ “tôi”.
Câu 3 (trang 25 Trong những trường hợp giao
tiếp sau đây, trường hợp nào cần tránh dùng từ ngữ
địa phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương
cho khách tham quan
Những trường hợp cần tránh dùng từ ngữ địa
phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho
khách thăm quan
VẬN DỤNG
Sử dụng SGK, kiến thức
đã học để tìm kiếm và
sưu tầm một số từ ngữ
địa phương và ghi vào
“Sổ tay Tiếng Việt”
CHÚC EM
HỌC
TỐT!
PHƯƠN
G
Thực hành Tiếng Việt
KHỞI ĐỘNG
hình thành
kiến thức mới
Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1.Nhận biết từ ngữ địa phương
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Hoàn thành phiếu học tập
- Là những từ ngữ chỉ được
dùng trong phạm vi một hoặc
một số địa phương nhất định.
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
Ví dụ:
+ Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…
+ Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê
(kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
+ Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa),
ghe (thuyền), má , ba …
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ ngữ địa phương tương ứng
nghĩa với từ ngữ toàn dân:
Ví dụ:
+ Nam Bộ: tô- bát, ghe - thuyền, cây
viết - cây bút, …
+ Nghệ Tĩnh: bọ - cha, mô - đâu, tê kìa, …
1. Nhận biết từ ngữ
địa phương
*Các kiểu từ ngữ địa phương
- Từ địa phương chỉ những sự vật,
hiện tượng chỉ có ở một hoặc một
số địa phương (khi được sử dụng
phổ biến sẽ gia nhập vốn từ toàn
dân).
Ví dụ:
+ Nam Bộ: sầu riêng, mãng vịt, mù u
+ Trung Bộ: nhút, chẻo - nước mắm
+ Bắc Bộ: thúng (đơn vị để đong
thóc, gạo), …
2. Sử dụng từ ngữ địa phương
Trong thơ văn, có thể dùng
Trong khẩu ngữ, chỉ nên
Muốn tránh lạm dụng từ
từ ngữ địa phương để tô
dùng từ ngữ địa phương
địa phương cần phải tìm
đậ thêm màu sắc địa
ngay tại địa phương đó
hiểu các từ ngữ toàn dân
phương, màu sắc tầng lớp
hoặc giao tiếp với người
có nghĩa tương ứng để sử
xã hội của ngôn ngữ và
cùng địa phương, cùng
dụng khi cần thiết.
tính cách nhân vật.
tầng lớp xã hội để tạo sự
thân mật, tự nhiên.
Tiết 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
3.Luyện tập
Câu 1 (trang 24): Chỉ ra từ ngữ địa phương tác dụng của việc sử
dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông
xưa đã gãy.Hãy bay lên! Sông núi của
ta rồi!
b. Đến bờ ni anh bảo:
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
- “Ruộng mình quên cày xáo
d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
Nên lúa chín không đều.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm
hến)
Xin dừng chân xứ Nghệ
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào
mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng
rực lên theo màu lúa.
Trả lời:
Các từ ngữ địa phương:
a. vô
b. ni
c. chừ
d. chi
e. má, tánh
Tác dụng: Tô đậm sắc thái
vùng miền, ta có thể dễ dàng
cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình
ảnh trong bài. Đồng thời, nó
giúp truyền tải đúng ý nghĩa
mà tác giả muốn gửi gắm đến
người đọc, người nghe.
Câu 2 (trang 24 Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm)
trong các trường hợp sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã. ( Trích Biên bản lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu
con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
Trả lời:
a. Giồng : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “giồng”
bằng từ “trồng”.
b. Nhớn và giồng: Tô đậm sắc thái vùng miền, thể hiện sự gần gũi,
thân thương.
c. Tía và ăn ong : Tô đậm sắc thái vùng miền, ->gần gũi, thân
thương
d. Tui : Biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng
từ “tôi”.
Câu 3 (trang 25 Trong những trường hợp giao
tiếp sau đây, trường hợp nào cần tránh dùng từ ngữ
địa phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương
cho khách tham quan
Những trường hợp cần tránh dùng từ ngữ địa
phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho
khách thăm quan
VẬN DỤNG
Sử dụng SGK, kiến thức
đã học để tìm kiếm và
sưu tầm một số từ ngữ
địa phương và ghi vào
“Sổ tay Tiếng Việt”
CHÚC EM
HỌC
TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất