Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:53' 24-09-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 15h:53' 24-09-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 39
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Tìm 3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
vàng hoặc
trắng.
3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
vàng là: vàng
hoe, vàng ối,
vàng xuộm.
3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
trắng là: trắng
xóa, trắng
muốt, trắng
toát.
Khoanh vào chữ cái
trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ
«giữ gìn» là:
a. Phá hoại.
b. Tàn phá.
C
c. Bảo vệ.
.
d. Phá phách.
Khoanh vào chữ cái
trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ
“hoà bình” là:
a. Chiến tranh.
b. Xung đột.
c. Xung khắc.
d.
d. Bình yên.
yên.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự
khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho
chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Thứ Hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 4A. HOÀ BÌNH CHO THẾ GIỚI
(tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tìm
được từ trái nghĩa và đặt được câu
với cặp từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1) So sánh nghĩa của các từ in
đậm (màu đỏ) trong câu sau để
hiểu thế nào là từ trái nghĩa:
Chúng ta phải biết giữ
gìn, không được phá hoại
môi trường.
• Giữ gìn: giữ cho nguyên
vẹn, không để bị hư hỏng
hay mất mát.
• Phá hoại: cố ý làm cho
hỏng.
=> Từ “giữ gìn” và “phá
hoại” là hai từ trái nghĩa.
2) Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Vinh: được kính trọng, được
đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ đến mức khó chịu
đựng nổi vì cảm thấy mình bị
khinh bỉ, danh dự bị xúc phạm
nặng nề.
2) Những từ trái nghĩa
với nhau trong câu tục
ngữ «Chết vinh còn
hơn sống nhục» là :
chết-sống,
vinhnhục.
3. Câu tục ngữ trên
muốn nói điều gì? Cách
dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ trên có
tác dụng gì?
Câu tục ngữ trên nêu bật quan
niệm sống cao đẹp của người
Việt Nam: thà chết mà được mọi
người kính trọng còn hơn sống
trong sự khinh bỉ của người đời.
Cách dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ đó có tác
dụng làm nổi bật trạng thái đối
lập nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
Việc đặt các từ
trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác
dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa
bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự
việc, hoạt động, trạng thái...
đối lập nhau.
GHI NHỚ
1. Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
dưới đây và ghi vào vở:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần.
1. Những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
dưới đây là:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ
trái nghĩa với các từ in đậm (màu
đỏ gạch dưới) để hoàn chỉnh các
thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng
a. Hẹp nhà .............bụng.
đẹp nết.
b. Xấu người ...........
dưới
c. Trên kính ................ nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình
b. Yêu thương
c. Đoàn kết
Từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình: chiến tranh, xung đột, ...
b. Yêu thương:căm ghét, căm giận,
căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét,
thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết:chia rẽ, bè phái, xung khắc,
…
4. Đặt hai câu để phân
biệt một cặp từ trái nghĩa
vừa tìm được ở hoạt động
3 và viết vào vở.
ĐẶT CÂU
a. Những người tốt yêu chuộng hòa
bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Bà ngoại em thương yêu tất cả các
cháu. Bà chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
c. Anh em trong một nhà phải biết
đoàn kết, không nên chia rẽ.
ĐẶT CÂU
1. Chúng em yêu hòa bình và ghét
chiến tranh.
2. Cô giáo em rất yêu thương chúng
em, cô chẳng ghét bỏ bạn nào.
3. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
ĐẶT CÂU
a. Cả nhân loại đều yêu chuộng hòa
bình và căm ghét chiến tranh.
b. Bạn Ngọc lớp tôi thương yêu tất cả
mọi người. Bạn chẳng hề thù hận với ai
cả.
c. Bạn bè trong lớp phải biết đoàn kết,
không nên chia rẽ.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngày- đêm,
...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 39
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Tìm 3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
vàng hoặc
trắng.
3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
vàng là: vàng
hoe, vàng ối,
vàng xuộm.
3 từ đồng
nghĩa chỉ màu
trắng là: trắng
xóa, trắng
muốt, trắng
toát.
Khoanh vào chữ cái
trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ
«giữ gìn» là:
a. Phá hoại.
b. Tàn phá.
C
c. Bảo vệ.
.
d. Phá phách.
Khoanh vào chữ cái
trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ
“hoà bình” là:
a. Chiến tranh.
b. Xung đột.
c. Xung khắc.
d.
d. Bình yên.
yên.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự
khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho
chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Thứ Hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 4A. HOÀ BÌNH CHO THẾ GIỚI
(tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tìm
được từ trái nghĩa và đặt được câu
với cặp từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
1) So sánh nghĩa của các từ in
đậm (màu đỏ) trong câu sau để
hiểu thế nào là từ trái nghĩa:
Chúng ta phải biết giữ
gìn, không được phá hoại
môi trường.
• Giữ gìn: giữ cho nguyên
vẹn, không để bị hư hỏng
hay mất mát.
• Phá hoại: cố ý làm cho
hỏng.
=> Từ “giữ gìn” và “phá
hoại” là hai từ trái nghĩa.
2) Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Vinh: được kính trọng, được
đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ đến mức khó chịu
đựng nổi vì cảm thấy mình bị
khinh bỉ, danh dự bị xúc phạm
nặng nề.
2) Những từ trái nghĩa
với nhau trong câu tục
ngữ «Chết vinh còn
hơn sống nhục» là :
chết-sống,
vinhnhục.
3. Câu tục ngữ trên
muốn nói điều gì? Cách
dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ trên có
tác dụng gì?
Câu tục ngữ trên nêu bật quan
niệm sống cao đẹp của người
Việt Nam: thà chết mà được mọi
người kính trọng còn hơn sống
trong sự khinh bỉ của người đời.
Cách dùng các từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ đó có tác
dụng làm nổi bật trạng thái đối
lập nhau.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
Từ trái nghĩa là những
từ có nghĩa trái ngược
nhau. Ví dụ: đúng-sai,
trên-dưới, cao- thấp, ...
Việc đặt các từ
trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác
dụng gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa
bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự
việc, hoạt động, trạng thái...
đối lập nhau.
GHI NHỚ
1. Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
dưới đây và ghi vào vở:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần.
1. Những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
dưới đây là:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ
trái nghĩa với các từ in đậm (màu
đỏ gạch dưới) để hoàn chỉnh các
thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng
a. Hẹp nhà .............bụng.
đẹp nết.
b. Xấu người ...........
dưới
c. Trên kính ................ nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình
b. Yêu thương
c. Đoàn kết
Từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình: chiến tranh, xung đột, ...
b. Yêu thương:căm ghét, căm giận,
căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét,
thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết:chia rẽ, bè phái, xung khắc,
…
4. Đặt hai câu để phân
biệt một cặp từ trái nghĩa
vừa tìm được ở hoạt động
3 và viết vào vở.
ĐẶT CÂU
a. Những người tốt yêu chuộng hòa
bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Bà ngoại em thương yêu tất cả các
cháu. Bà chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
c. Anh em trong một nhà phải biết
đoàn kết, không nên chia rẽ.
ĐẶT CÂU
1. Chúng em yêu hòa bình và ghét
chiến tranh.
2. Cô giáo em rất yêu thương chúng
em, cô chẳng ghét bỏ bạn nào.
3. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
ĐẶT CÂU
a. Cả nhân loại đều yêu chuộng hòa
bình và căm ghét chiến tranh.
b. Bạn Ngọc lớp tôi thương yêu tất cả
mọi người. Bạn chẳng hề thù hận với ai
cả.
c. Bạn bè trong lớp phải biết đoàn kết,
không nên chia rẽ.
Em hiểu thế
nào là từ trái
nghĩa?
GHI NHỚ
1.Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngày- đêm,
...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động,
trạng thái... đối lập nhau.
Đọc lại bài và học thuộc
nội dung. Chuẩn bị bài
sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất