Bài 2: Gõ cửa trái tim - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 26-09-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:12' 26-09-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ.
H? Em hãy kể một câu chuyện về
nguồn gốc loài người mà em biết?
H? Em đọc một bài thơ nói về tình cảm
gia đình ( thơ viết về bà, về bố, về mẹ,
về anh em trong gia đình). Hoặc có thể
viết về cảnh vật.
Truyện kể về nguồn gốc loài người:
Ví dụ:
-Truyện kể về Lạc Long Quân và Âu Cơ.
-> Con người được nở ra từ quả trứng.
-Truyện “ Thần Nữ Oa”
(Truyện thần thoại Hy Lạp cổ)
-> Con người do Thần Prometheus tạo ra.
- Thơ: “Mây và Sóng” của Tagor.
Bài 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Văn bản 1:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.
(Tác giả : Xuân Quỳnh.)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Xuân Quỳnh(1942-1988)
-Tên thật:
Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê quán: La Khê- Hà Đông
nay là Hà Nội.
- Sở trường: viết truyện
và thơ.
- Thơ của bà viết cho
thiếu nhi thấm đượm tình
yêu thương và giàu chất
nhân văn.
2. Tác phẩm: Chuyện cổ tích về loài người.
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “ Lời ru trên mặt đất”, NXB Tác
phẩm mới, Hà Nội năm 1978.
- Thể loại: Thơ.
- Phương thức biểu đạt:Tự sự trữ tình + miêu tả.
3. Đọc, hiểu chú thích:
- Thiên nhiên: khái niệm rộng chỉ toàn bộ thực vật, động vật,
sông, biển, đất đai có sẵn trong tự nhiên.
- Con cóc, Cơn mưa, bãi sông ( những hình ảnh hiện lên qua lời
kể chuyện của bà).
Cây xanh
Bãi hoa đê sông Hồng
Con
Cóc
3
Cơn mưa.
3. Bố cục văn bản: 2 phần.
Phần 1:khổ 1
Nội dung:
Thế giới khi chưa
có trẻ con.
Phần2:khổ 2 -> k6
Nội dung:
Thế giới khi xuất
hiện trẻ con.
Thế giới khi chưa có trẻ con.
-> Thế giới buồn, chìm trong tĩnh lặng, hoang sơ.
Thế giới khi xuất hiện trẻ con
-> Thế giới trở nên có ý nghĩa hơn, sinh động hơn,
phát triển hơn về mọi mặt.
Vai trò của gia đình đối với trẻ em
3. Vai trò của bố, mẹ, bà, thầy giáo đối với
trẻ
H? Món quà tình cảm chỉ có mẹ
mới đem đến cho trẻ?
-Mẹ:+ Lời ru quen thuộc, mộc mạc,
dễ hiểu
+ Những hình ảnh trong lời ru dễ ăn
sâu vào tâm hồn trẻ.
H? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu
chuyện gì? Qua đó gửi gắm bài học
gì?
-Bà: + kể những câu chuyện cổ
tích…
+ Gửi gắm những bài học về triết
lý sống: nhân hậu, ở hiền gặp
lành….nuôi dưỡng tâm hồn trẻ.
H? Theo cách nhìn của nhà thơ,
điều bố dành cho trẻ có gì khác với
bà và mẹ?
- Bố: dạy cho “hiểu biết”, “ngoan”,
“biết nghĩ”…
-> truyền dạy tri thức, giúp trẻ trưởng
thành về mặt trí tuệ, thể chất.
H? Hình ảnh trường, lớp, thầy giáo
ở cuối bài hiện lên như thế nào?
- Mái trường, thầy giáo: gửi gắm
cho trẻ những bài học về đạo đức,
tri thức
H? Những thành viên trong gia
đình có vai trò như thế nào trong
việc hình thành nhân cách, phát
triển tâm hồn ở trẻ em?
->Tất cả đều yêu thương, quan
tâm và có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành nhân cách,
phát triển tâm hồn phong phú,
đậm tính nhân văn ở trẻ em.
H? Nhan đề “Chuyện cổ tích về
loài người” gợi cho em suy nghĩ gì?
-Nhấn mạnh yếu tố tự sự, gợi liên
tưởng tới câu chuyện về sự xuất
hiện của loài người
--> Vô lí mà có lí
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
(1) năm chữ
(2) giàu tình cảm
(3)trẻ em
(4) nhân hóa, so sánh
2. Nội dung, ý nghĩa
(1)trẻ em
(2) chăm sóc
(3) yêu thương
(4) dạy dỗ
Ví dụ về đoạn văn.
Em đã được đọc nhiều câu chuyện kể về mẹ,
không hiểu sao bài thơ của Xuân Quỳnh lại khiến em
rưng rưng xúc động về hình ảnh người mẹ. Đó là
người phụ nữ chịu thương, chịu khó vượt bao gian
lao để cho con được chào đời trong bình yên và vui
khỏe. Một người mẹ hết lòng nâng niu, chăm sóc con
chu đáo, lo cho con từng miếng ăn giấc ngủ cả những
nụ cười hồn nhiên trên gương mặt trẻ thơ qua năm
tháng. Mẹ thật tuyệt vời, với đôi bàn tay nhỏ bé
nhưng đầy ắp tình yêu thương. Con luôn mãi yêu
quý và trân trọng mẹ.
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1. Các biện pháp tu từ:
- Nhân hóa:
Khái niệm: là gọi hoặc tả con vật, đồ
vật,…bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho
thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,…trở
nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con
người
- VD: Bác trống đang trầm ngâm
ngoài cổng trường
- Điệp từ:
Khái niệm: là một biện pháp nghệ
thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một
cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý
cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho
đoạn văn, bài thơ. Sự lặp lại của các từ,
các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ.
- VD: Học, học nữa, học mãi.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. nhô (Động từ): vượt lên phía trên
hoặc đưa ra phía trước so với những
cái xung quanh.
b. không …vì: “lên” chỉ là một nét
nghĩa có trong từ “nhô”.
- Sự tinh tế: nhô có tính biểu cảm,
gợi vẻ tinh nghịch, đáng yêu của mặt
trời,hợp cách nhìn của trẻ em
Bài tập 2/tr44: Tìm từ có thể đảo trật
tự….
- Trong văn bản “Chuyện cổ tích về loài
người”: khao khát, mênh mông…
- Ở ngoài: VD: thầy cô, cây cỏ, tươi vui…
Bài tập 3/tr 44:
Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Tiếng hót trong bằng nước….cao
bằng mây.
Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót
(vế A) được so sánh với gang
tay, sợi tóc, cái cúc, nước,
mây (vế B)
-> Thiên nhiên như nhỏ lại,
gần gũi, dễ thương trong đôi
mắt trẻ con.
Bài tập4/tr44:
Câu thơ: Những làn gió thơ ngây
Tác dụng: làn gió mang vẻ đáng
yêu, hồn nhiên như trẻ thơ
Bài tập 5/tr44:
- rất, cái,Từ cái, Từ
=> liệt kê những hình ảnh phong
phú trong lời ru của mẹ: là những
hình ảnh nổi bật trong kho tàng
văn hóa dân tộc.
H? Em hãy kể một câu chuyện về
nguồn gốc loài người mà em biết?
H? Em đọc một bài thơ nói về tình cảm
gia đình ( thơ viết về bà, về bố, về mẹ,
về anh em trong gia đình). Hoặc có thể
viết về cảnh vật.
Truyện kể về nguồn gốc loài người:
Ví dụ:
-Truyện kể về Lạc Long Quân và Âu Cơ.
-> Con người được nở ra từ quả trứng.
-Truyện “ Thần Nữ Oa”
(Truyện thần thoại Hy Lạp cổ)
-> Con người do Thần Prometheus tạo ra.
- Thơ: “Mây và Sóng” của Tagor.
Bài 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Văn bản 1:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.
(Tác giả : Xuân Quỳnh.)
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Xuân Quỳnh(1942-1988)
-Tên thật:
Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê quán: La Khê- Hà Đông
nay là Hà Nội.
- Sở trường: viết truyện
và thơ.
- Thơ của bà viết cho
thiếu nhi thấm đượm tình
yêu thương và giàu chất
nhân văn.
2. Tác phẩm: Chuyện cổ tích về loài người.
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “ Lời ru trên mặt đất”, NXB Tác
phẩm mới, Hà Nội năm 1978.
- Thể loại: Thơ.
- Phương thức biểu đạt:Tự sự trữ tình + miêu tả.
3. Đọc, hiểu chú thích:
- Thiên nhiên: khái niệm rộng chỉ toàn bộ thực vật, động vật,
sông, biển, đất đai có sẵn trong tự nhiên.
- Con cóc, Cơn mưa, bãi sông ( những hình ảnh hiện lên qua lời
kể chuyện của bà).
Cây xanh
Bãi hoa đê sông Hồng
Con
Cóc
3
Cơn mưa.
3. Bố cục văn bản: 2 phần.
Phần 1:khổ 1
Nội dung:
Thế giới khi chưa
có trẻ con.
Phần2:khổ 2 -> k6
Nội dung:
Thế giới khi xuất
hiện trẻ con.
Thế giới khi chưa có trẻ con.
-> Thế giới buồn, chìm trong tĩnh lặng, hoang sơ.
Thế giới khi xuất hiện trẻ con
-> Thế giới trở nên có ý nghĩa hơn, sinh động hơn,
phát triển hơn về mọi mặt.
Vai trò của gia đình đối với trẻ em
3. Vai trò của bố, mẹ, bà, thầy giáo đối với
trẻ
H? Món quà tình cảm chỉ có mẹ
mới đem đến cho trẻ?
-Mẹ:+ Lời ru quen thuộc, mộc mạc,
dễ hiểu
+ Những hình ảnh trong lời ru dễ ăn
sâu vào tâm hồn trẻ.
H? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu
chuyện gì? Qua đó gửi gắm bài học
gì?
-Bà: + kể những câu chuyện cổ
tích…
+ Gửi gắm những bài học về triết
lý sống: nhân hậu, ở hiền gặp
lành….nuôi dưỡng tâm hồn trẻ.
H? Theo cách nhìn của nhà thơ,
điều bố dành cho trẻ có gì khác với
bà và mẹ?
- Bố: dạy cho “hiểu biết”, “ngoan”,
“biết nghĩ”…
-> truyền dạy tri thức, giúp trẻ trưởng
thành về mặt trí tuệ, thể chất.
H? Hình ảnh trường, lớp, thầy giáo
ở cuối bài hiện lên như thế nào?
- Mái trường, thầy giáo: gửi gắm
cho trẻ những bài học về đạo đức,
tri thức
H? Những thành viên trong gia
đình có vai trò như thế nào trong
việc hình thành nhân cách, phát
triển tâm hồn ở trẻ em?
->Tất cả đều yêu thương, quan
tâm và có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành nhân cách,
phát triển tâm hồn phong phú,
đậm tính nhân văn ở trẻ em.
H? Nhan đề “Chuyện cổ tích về
loài người” gợi cho em suy nghĩ gì?
-Nhấn mạnh yếu tố tự sự, gợi liên
tưởng tới câu chuyện về sự xuất
hiện của loài người
--> Vô lí mà có lí
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
(1) năm chữ
(2) giàu tình cảm
(3)trẻ em
(4) nhân hóa, so sánh
2. Nội dung, ý nghĩa
(1)trẻ em
(2) chăm sóc
(3) yêu thương
(4) dạy dỗ
Ví dụ về đoạn văn.
Em đã được đọc nhiều câu chuyện kể về mẹ,
không hiểu sao bài thơ của Xuân Quỳnh lại khiến em
rưng rưng xúc động về hình ảnh người mẹ. Đó là
người phụ nữ chịu thương, chịu khó vượt bao gian
lao để cho con được chào đời trong bình yên và vui
khỏe. Một người mẹ hết lòng nâng niu, chăm sóc con
chu đáo, lo cho con từng miếng ăn giấc ngủ cả những
nụ cười hồn nhiên trên gương mặt trẻ thơ qua năm
tháng. Mẹ thật tuyệt vời, với đôi bàn tay nhỏ bé
nhưng đầy ắp tình yêu thương. Con luôn mãi yêu
quý và trân trọng mẹ.
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1. Các biện pháp tu từ:
- Nhân hóa:
Khái niệm: là gọi hoặc tả con vật, đồ
vật,…bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho
thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,…trở
nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con
người
- VD: Bác trống đang trầm ngâm
ngoài cổng trường
- Điệp từ:
Khái niệm: là một biện pháp nghệ
thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một
cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý
cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho
đoạn văn, bài thơ. Sự lặp lại của các từ,
các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ.
- VD: Học, học nữa, học mãi.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. nhô (Động từ): vượt lên phía trên
hoặc đưa ra phía trước so với những
cái xung quanh.
b. không …vì: “lên” chỉ là một nét
nghĩa có trong từ “nhô”.
- Sự tinh tế: nhô có tính biểu cảm,
gợi vẻ tinh nghịch, đáng yêu của mặt
trời,hợp cách nhìn của trẻ em
Bài tập 2/tr44: Tìm từ có thể đảo trật
tự….
- Trong văn bản “Chuyện cổ tích về loài
người”: khao khát, mênh mông…
- Ở ngoài: VD: thầy cô, cây cỏ, tươi vui…
Bài tập 3/tr 44:
Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Tiếng hót trong bằng nước….cao
bằng mây.
Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót
(vế A) được so sánh với gang
tay, sợi tóc, cái cúc, nước,
mây (vế B)
-> Thiên nhiên như nhỏ lại,
gần gũi, dễ thương trong đôi
mắt trẻ con.
Bài tập4/tr44:
Câu thơ: Những làn gió thơ ngây
Tác dụng: làn gió mang vẻ đáng
yêu, hồn nhiên như trẻ thơ
Bài tập 5/tr44:
- rất, cái,Từ cái, Từ
=> liệt kê những hình ảnh phong
phú trong lời ru của mẹ: là những
hình ảnh nổi bật trong kho tàng
văn hóa dân tộc.
 







Các ý kiến mới nhất