Bài 49. Quần xã sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị huyền
Ngày gửi: 15h:42' 03-10-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 559
Nguồn:
Người gửi: bùi thị huyền
Ngày gửi: 15h:42' 03-10-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 559
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 12c1
MÔN: SINH HỌC 12
TIẾT 43
QUẦN XÃ SINH VẬT
Các quần thể sinh vật có những mối quan hệ sinh thái
như thế nào?
Trả lời:
- Các quần thể tồn tại các quan hệ cùng loài (hỗ trợ,
cạnh tranh)
Ngoại cảnh thay đổi theo chu kì (chu kì ngày đêm,
chu kì mùa ảnh hưởng tới hoạt động của các sinh
vật trong quần xã như thế nào? Lấy ví dụ.
Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến
hoạt động của các sinh vật cũng mang tính chất
chu kì.
Ví dụ:
Các loại động vật như: ếch nhái, cú, dơi, muỗi . . .
ít hoạt động vào ban ngày, nhiều vào ban đêm;
Cây rụng lá vào mùa đông, gấu ngủ đông,
chim di cư tránh rét . . .
Câu hỏi:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa quần thể người với
các quần thể sinh vật khác? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Trả lời:
Giống nhau: Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống
như các quần thể sinh vật khác, như: giới tính, mật độ, sinh sản,
tử vong, . . .
Khác nhau: Quần thể người có các đặc trưng mà các quần thể
sinh vật khác không có như: Kinh tế, pháp luật, văn hóa, . . .
Giải thích: Vì con người có lao động và tư duy nên có khả năng
tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời
cải tạo thiên nhiên.
Thể hiện sự tiến hóa và hoàn thiện trong quần thể người
I/ Thế nào là một quần xã sinh vât?
II/ Những dấu hiệu điển hình của một quần xã:
III/ Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
I/ Thế nào là một quần xã sinh vât?
Hình ảnh một khu rừng mưa nhiệt đới
Một vài hình ảnh về sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới
? Hãy kể tên các quần thể sinh
vật (có thể có) trong một khu
rừng mưa nhiệt đới?
Hình ảnh một khu rừng mưa nhiệt đới
Các quần thể thực vật
(Lim, chò, bằng lăng, các
loại cỏ, rêu, dương xỉ . . .)
Các quần thể sinh vật
có trong một khu
rừng mưa nhiệt đới
Các quần thể động vật
(Hổ, báo, thỏ, dê, ong,
kiến, mối, giun đất …)
Các quần thể nấm, vi sinh
vật, . . .
I.KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Ao tự nhiên
Hãy kể tên những quần thể
sinh vật sống trong ao?
Qthể bèo
QT Rong
QT tôm
QT cua
QT cá
QX sinh
vật
H.40.1. Sơ đồ thành phần cấu trúc của
quần xã sinh vật
Quần
thể A
Quần
thể B
Quần
thể C
Tác động qua lại giữa
các quần thể trong
quần xã sinh vật
Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái của
môi trường
Khái niệm: Quần xã sinh vật la
Điền từ, cụm từ thích hợp
vào chỗ trống để hoàn thành
khái niệm quần xã sinh vật:
quần thể sinh vật
tương đối ổn định
thể thống nhất
loài động vật
loài thực vật
không gian xác định
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều . . . . . . . . . . . . . . . thuộc các
loài khác nhau, cùng sống trong một . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ,
giữa các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một
. . . . . . . . . . . ., do vậy, quần xã có cấu trúc . . . . . . . . . . . . . . ..
Các sinh vật thích nghi với môi trường sống của chúng
Trong thực tế sản xuất, mô hình VAC có được gọi là
quần xã sinh vật không? Hãy giải thích.
Mô hình sản xuất VAC (Vườn – Ao – Chuồng)
Mô hình sản xuất VAC là một quần xã nhân tạo.
Các quần thể vật nuôi
Các quần thể
trong mô hình
sản xuất VAC
Các quần thể cây trồng
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
Quần xã A
Quần xã B
II. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã:
1/. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
a. Số lượng loài và số loài và số lượng cá thể của mỗi loài
Đánh giá sự đa dạng của quần xã, sự biến động của quần xã
Đa dạng sinh học cao
Đa dạng sinh học thấp
Độ đa dạng
Độ nhiều
Loài ưu thế
Cỏ lồng vực
Trâu rừng
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
• Cá cóc Tam đảo
• Rồng komodo ở Indonexia
Loài đặc trưng
b. Loài ưu thế loài đặc trưng
Nội dung
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Đặc
điểm
Loài đóng vai trò quan
trọng trong quần xã do
có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn,
hoặc do hoạt động của
chúng mạnh, chi phối
các loài khác trong
quần xã.
Loài chỉ có ở một
quần xã nào đó hoặc
là loài có số lượng
nhiều hơn hẳn các
loài khác và có vai
trò quan trọng trong
quần xã so với các
loài khác
Ví dụ
Cây đước ở Cà Mau, cá
Cây xương rồng trên sa
mạc, cây thân gỗ trong rừng cóc Tam Đảo, cọ ở Phú
nhiệt đới, TV hạt kín ở trên
Thọ...
cạn...
2.Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Quan sát hình về sự phân bố các cá thể trong không gian. Hãy cho biết các
cá thể phân bố trong không gian theo những phương thức nào?
Độ sâu
(m)
0
50
100
200
500
1,000
1,500
2,000
3,000
4,000
5,000
10,000
ở đại dương
rừng mưa nhiệt đới
- Phân bố theo chiều thẳng đứng
VD: + Rừng mưa nhiệt đới
Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới: Tầng vượt tán,
tầng tán rừng, tầng cây gỗ, cây cây bụi.
+ Trong các ao nuôi cá: tầng trên -> tầng giữa -> tầng đáy
- Phân bố theo chiều ngang
VD:
+ Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi Sườn núi chân núi
+ Đại dương: Từ đất ven bờ biển--> vùng triều
-->ven bờ--> vùng khơi xa
Ánh
sáng mặt
trời
Tầng trên
Tầng
giữa
Tầng đáy
Hiểu biết về sự phân bố của quần xã ao hồ có ý nghĩa gì đối
với việc nuôi cá?
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
III-Quan heä giöõa caùc loaøi trong quaàn xaõ sinh vaät
aùc moái quan heä sinh thaùi
a/ Mối quan hệ hỗ
trợ
Quan hệ đối kháng
Cộng sinh
Hợp tác
Hội sinh
Cạnh tranh
Ký sinh
Ức chế - Cảm nhiễm
SV này ăn SV khác
- Quan sát những bức ảnh sau, kết hợp với nghiên cứu SGK
trang 117, hãy hoàn thành nội dung phiếu học tập:
Quan hệ
Đặc điểm
Ví dụ
…………………………………….
……………………………………..
…………………………………….
………………………………………….
Hội sinh
…………………………………………………
……………………
……………………………………………………
……………………
Hợp tác
…………………………………………………
……………………..
……………………………………………………
……………………
Kí sinh
…………………………………………………
…………………
……………………………………………………
……………………
Ức chế - cảm
nhiễm
…………………………………….
………………………………
…………………………………….
…………………………………….
Sinh vật ăn sinh
vật khác
……………………………………..
………………………………
……………………………………..
…………………………………….
Cạnh tranh
…………………………………….
………………………………
…………………………………….
…………………………………….
Cộng sinh
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh: là sự hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay
nhiều loài và tất cả các loài tham gia đều có lợi
Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong nốt sần rễ cây họ
đậu
Hợp tác: là sự tham gia hợp tác giữa 2
hay nhiều loài và các loài tham gia đều có
lợi nhưng không nhất thiết phải có quan
hệ chặt chẽ và nhất thiết phải có đối với
các lòai
Hợp tác giữa chim mỏ đỏ và linh dương
Hội sinh: là sự hợp tác giữa 2 loài , trong
đó một lòai có lợi còn loài kia không lợi
cũng không hại.
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
Tiết 43 – Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I. Khái niệm III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
quần xã
1. Các mối quan hệ sinh thái
sinh vật
a. Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ
II.Một số
đặc trưng
cơ bản của
quần xã
Cộng sinh
A
B
+
+
Hợp tác
A
B
Hỗ
trợ
+
+
Hội sinh
A
B
0
+
Đặc điểm
Ví dụ
Hợp tác chặt chẽ giữa hai
hay nhiểu loài và tất cả các
loài tham gia cộng sinh đều
có lợi
Nấm, vi khuẩn và tảo
đơn bào cộng sinh
trong địa y; vi khuẩn
lam cộng sinh trong
nốt sần cây họ đậu...
Hợp tác giữa hai hay
nhiều loài và tất cả các
loài tham gia hợp tác đều
có lợi. Khác với cộng sinh,
quan hệ hợp tác không
phải là quan hệ chặt chẽ
và nhất thiết phải có đối
với mỗi loài.
Hợp tác giữa chim
sáo và trâu rừng;
chim mỏ đỏ và linh
dương; lươn biển và
cá nhỏ
Hợp tác giữa hai loài,
trong đó một loài có lợi
còn loài kia không có lợi
cũng không có hại gì.
Hội sinh giữa phong
lan và cây gỗ; cá ép
sống trên cá lớn
• Cạnh tranh: các loài tranh giành nhau thức
ăn, chỗ ở…. Trong mối quan hệ này hai
loài đều gặp bất lợi
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Ký sinh :là một loài sống nhờ trên cơ thể
loài khác lấy các chất nuôi sống cơ thể từ
loài khác.
• Ức chế - Cảm nhiễm: một loài sinh vật
trong quá trình sống vô tình gây hại cho
loài khác.
Thảm họa "thủy triều
đỏ" ở Bình Thuận
trung tuần tháng 7/2002
tạo thành vùng thủy triều
đỏ rộng khoảng hơn
40km2, làm khoảng 90%
sinh vật trong vùng triều,
kể cả cá, tôm trong các
lồng, bè bị tiêu diệt; môi
trường bị ô nhiễm nặng,
mấy tháng sau mới hồi
phục. "Thủy triều đỏ"
cũng đã khiến 82 người
phải nhập viện do tắm
biển, với các triệu chứng
ngứa, phồng rộp vùng da
nhạy cảm; nguyên nhân
là một loài tảo xanh lam
"nở hoa", tiết độc tố vào
nước biển. Cần lưu ý, sự
"nở hoa" của tảo lam (vi
khuẩn lam) còn xảy ra ở
nhiều hồ chứa nước ngọt,
đe dọa sức khỏe những
người sử dụng nguồn
nước này. (Báo KH&ĐS)
SV này ăn SV khác: một loài sử dụng các
loài khác làm thức ăn.
Sinh vật này ăn sinh vật khác
CÙNG TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 12c1
MÔN: SINH HỌC 12
TIẾT 43
QUẦN XÃ SINH VẬT
Các quần thể sinh vật có những mối quan hệ sinh thái
như thế nào?
Trả lời:
- Các quần thể tồn tại các quan hệ cùng loài (hỗ trợ,
cạnh tranh)
Ngoại cảnh thay đổi theo chu kì (chu kì ngày đêm,
chu kì mùa ảnh hưởng tới hoạt động của các sinh
vật trong quần xã như thế nào? Lấy ví dụ.
Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến
hoạt động của các sinh vật cũng mang tính chất
chu kì.
Ví dụ:
Các loại động vật như: ếch nhái, cú, dơi, muỗi . . .
ít hoạt động vào ban ngày, nhiều vào ban đêm;
Cây rụng lá vào mùa đông, gấu ngủ đông,
chim di cư tránh rét . . .
Câu hỏi:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa quần thể người với
các quần thể sinh vật khác? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Trả lời:
Giống nhau: Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống
như các quần thể sinh vật khác, như: giới tính, mật độ, sinh sản,
tử vong, . . .
Khác nhau: Quần thể người có các đặc trưng mà các quần thể
sinh vật khác không có như: Kinh tế, pháp luật, văn hóa, . . .
Giải thích: Vì con người có lao động và tư duy nên có khả năng
tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời
cải tạo thiên nhiên.
Thể hiện sự tiến hóa và hoàn thiện trong quần thể người
I/ Thế nào là một quần xã sinh vât?
II/ Những dấu hiệu điển hình của một quần xã:
III/ Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
I/ Thế nào là một quần xã sinh vât?
Hình ảnh một khu rừng mưa nhiệt đới
Một vài hình ảnh về sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới
? Hãy kể tên các quần thể sinh
vật (có thể có) trong một khu
rừng mưa nhiệt đới?
Hình ảnh một khu rừng mưa nhiệt đới
Các quần thể thực vật
(Lim, chò, bằng lăng, các
loại cỏ, rêu, dương xỉ . . .)
Các quần thể sinh vật
có trong một khu
rừng mưa nhiệt đới
Các quần thể động vật
(Hổ, báo, thỏ, dê, ong,
kiến, mối, giun đất …)
Các quần thể nấm, vi sinh
vật, . . .
I.KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Ao tự nhiên
Hãy kể tên những quần thể
sinh vật sống trong ao?
Qthể bèo
QT Rong
QT tôm
QT cua
QT cá
QX sinh
vật
H.40.1. Sơ đồ thành phần cấu trúc của
quần xã sinh vật
Quần
thể A
Quần
thể B
Quần
thể C
Tác động qua lại giữa
các quần thể trong
quần xã sinh vật
Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái của
môi trường
Khái niệm: Quần xã sinh vật la
Điền từ, cụm từ thích hợp
vào chỗ trống để hoàn thành
khái niệm quần xã sinh vật:
quần thể sinh vật
tương đối ổn định
thể thống nhất
loài động vật
loài thực vật
không gian xác định
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều . . . . . . . . . . . . . . . thuộc các
loài khác nhau, cùng sống trong một . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ,
giữa các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một
. . . . . . . . . . . ., do vậy, quần xã có cấu trúc . . . . . . . . . . . . . . ..
Các sinh vật thích nghi với môi trường sống của chúng
Trong thực tế sản xuất, mô hình VAC có được gọi là
quần xã sinh vật không? Hãy giải thích.
Mô hình sản xuất VAC (Vườn – Ao – Chuồng)
Mô hình sản xuất VAC là một quần xã nhân tạo.
Các quần thể vật nuôi
Các quần thể
trong mô hình
sản xuất VAC
Các quần thể cây trồng
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
Quần xã A
Quần xã B
II. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã:
1/. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
a. Số lượng loài và số loài và số lượng cá thể của mỗi loài
Đánh giá sự đa dạng của quần xã, sự biến động của quần xã
Đa dạng sinh học cao
Đa dạng sinh học thấp
Độ đa dạng
Độ nhiều
Loài ưu thế
Cỏ lồng vực
Trâu rừng
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
• Cá cóc Tam đảo
• Rồng komodo ở Indonexia
Loài đặc trưng
b. Loài ưu thế loài đặc trưng
Nội dung
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Đặc
điểm
Loài đóng vai trò quan
trọng trong quần xã do
có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn,
hoặc do hoạt động của
chúng mạnh, chi phối
các loài khác trong
quần xã.
Loài chỉ có ở một
quần xã nào đó hoặc
là loài có số lượng
nhiều hơn hẳn các
loài khác và có vai
trò quan trọng trong
quần xã so với các
loài khác
Ví dụ
Cây đước ở Cà Mau, cá
Cây xương rồng trên sa
mạc, cây thân gỗ trong rừng cóc Tam Đảo, cọ ở Phú
nhiệt đới, TV hạt kín ở trên
Thọ...
cạn...
2.Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Quan sát hình về sự phân bố các cá thể trong không gian. Hãy cho biết các
cá thể phân bố trong không gian theo những phương thức nào?
Độ sâu
(m)
0
50
100
200
500
1,000
1,500
2,000
3,000
4,000
5,000
10,000
ở đại dương
rừng mưa nhiệt đới
- Phân bố theo chiều thẳng đứng
VD: + Rừng mưa nhiệt đới
Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới: Tầng vượt tán,
tầng tán rừng, tầng cây gỗ, cây cây bụi.
+ Trong các ao nuôi cá: tầng trên -> tầng giữa -> tầng đáy
- Phân bố theo chiều ngang
VD:
+ Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi Sườn núi chân núi
+ Đại dương: Từ đất ven bờ biển--> vùng triều
-->ven bờ--> vùng khơi xa
Ánh
sáng mặt
trời
Tầng trên
Tầng
giữa
Tầng đáy
Hiểu biết về sự phân bố của quần xã ao hồ có ý nghĩa gì đối
với việc nuôi cá?
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
III-Quan heä giöõa caùc loaøi trong quaàn xaõ sinh vaät
aùc moái quan heä sinh thaùi
a/ Mối quan hệ hỗ
trợ
Quan hệ đối kháng
Cộng sinh
Hợp tác
Hội sinh
Cạnh tranh
Ký sinh
Ức chế - Cảm nhiễm
SV này ăn SV khác
- Quan sát những bức ảnh sau, kết hợp với nghiên cứu SGK
trang 117, hãy hoàn thành nội dung phiếu học tập:
Quan hệ
Đặc điểm
Ví dụ
…………………………………….
……………………………………..
…………………………………….
………………………………………….
Hội sinh
…………………………………………………
……………………
……………………………………………………
……………………
Hợp tác
…………………………………………………
……………………..
……………………………………………………
……………………
Kí sinh
…………………………………………………
…………………
……………………………………………………
……………………
Ức chế - cảm
nhiễm
…………………………………….
………………………………
…………………………………….
…………………………………….
Sinh vật ăn sinh
vật khác
……………………………………..
………………………………
……………………………………..
…………………………………….
Cạnh tranh
…………………………………….
………………………………
…………………………………….
…………………………………….
Cộng sinh
Hỗ trợ
Đối địch
Cộng sinh: là sự hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay
nhiều loài và tất cả các loài tham gia đều có lợi
Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong nốt sần rễ cây họ
đậu
Hợp tác: là sự tham gia hợp tác giữa 2
hay nhiều loài và các loài tham gia đều có
lợi nhưng không nhất thiết phải có quan
hệ chặt chẽ và nhất thiết phải có đối với
các lòai
Hợp tác giữa chim mỏ đỏ và linh dương
Hội sinh: là sự hợp tác giữa 2 loài , trong
đó một lòai có lợi còn loài kia không lợi
cũng không hại.
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
Tiết 43 – Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I. Khái niệm III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
quần xã
1. Các mối quan hệ sinh thái
sinh vật
a. Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ
II.Một số
đặc trưng
cơ bản của
quần xã
Cộng sinh
A
B
+
+
Hợp tác
A
B
Hỗ
trợ
+
+
Hội sinh
A
B
0
+
Đặc điểm
Ví dụ
Hợp tác chặt chẽ giữa hai
hay nhiểu loài và tất cả các
loài tham gia cộng sinh đều
có lợi
Nấm, vi khuẩn và tảo
đơn bào cộng sinh
trong địa y; vi khuẩn
lam cộng sinh trong
nốt sần cây họ đậu...
Hợp tác giữa hai hay
nhiều loài và tất cả các
loài tham gia hợp tác đều
có lợi. Khác với cộng sinh,
quan hệ hợp tác không
phải là quan hệ chặt chẽ
và nhất thiết phải có đối
với mỗi loài.
Hợp tác giữa chim
sáo và trâu rừng;
chim mỏ đỏ và linh
dương; lươn biển và
cá nhỏ
Hợp tác giữa hai loài,
trong đó một loài có lợi
còn loài kia không có lợi
cũng không có hại gì.
Hội sinh giữa phong
lan và cây gỗ; cá ép
sống trên cá lớn
• Cạnh tranh: các loài tranh giành nhau thức
ăn, chỗ ở…. Trong mối quan hệ này hai
loài đều gặp bất lợi
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Ký sinh :là một loài sống nhờ trên cơ thể
loài khác lấy các chất nuôi sống cơ thể từ
loài khác.
• Ức chế - Cảm nhiễm: một loài sinh vật
trong quá trình sống vô tình gây hại cho
loài khác.
Thảm họa "thủy triều
đỏ" ở Bình Thuận
trung tuần tháng 7/2002
tạo thành vùng thủy triều
đỏ rộng khoảng hơn
40km2, làm khoảng 90%
sinh vật trong vùng triều,
kể cả cá, tôm trong các
lồng, bè bị tiêu diệt; môi
trường bị ô nhiễm nặng,
mấy tháng sau mới hồi
phục. "Thủy triều đỏ"
cũng đã khiến 82 người
phải nhập viện do tắm
biển, với các triệu chứng
ngứa, phồng rộp vùng da
nhạy cảm; nguyên nhân
là một loài tảo xanh lam
"nở hoa", tiết độc tố vào
nước biển. Cần lưu ý, sự
"nở hoa" của tảo lam (vi
khuẩn lam) còn xảy ra ở
nhiều hồ chứa nước ngọt,
đe dọa sức khỏe những
người sử dụng nguồn
nước này. (Báo KH&ĐS)
SV này ăn SV khác: một loài sử dụng các
loài khác làm thức ăn.
Sinh vật này ăn sinh vật khác
 







Các ý kiến mới nhất