Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 49. Quần xã sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 16h:27' 27-08-2024
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
quần thể người với quần thể sinh vật khác?
? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
? Sự khác nhau đó nói lên điều gì ?

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào ?
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể người được chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: từ trẻ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 đến 64 tuổi.
+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.

? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan
trọng ?
-> Vì đặc trưng nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh, tử và nguồn nhân lực lao
động sản xuất.

? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như thế
nào ?
-> Để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Thế nào là tăng dân số tự nhiên ? Theo em tăng
dân số quá nhanh có thể dẫn đến những hậu quả
-gìTăng
? dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều
hơn số người tử vong.

TUẦN 27

TIẾT 54

BÀI 49:

QUẦN XÃ SINH VẬT

BÀI 49. QUẦN XÃ SINH VẬT
- Trình

MỤC
TIÊU
BÀI
HỌC

bày được khái niệm quần xã.

HS chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của
quần xã, cũng là để phân biệt với quần thể.

HS nêu được mối quan hệ giữa ngoại
cảnh và quần xã, tạo sự ổn định và cân
bằng sinh học trong quần xã.
5

Các quần thể sinh vật có
? Hãy kể tên các quần
trong
một
khu
rừng
mưa
thể sinh vật (có thể có)
đới
trongnhiệt
một khu
rừng
mưa nhiệt đới ?

Các quần
Các
quần
Các
thể thực
thể động
quần
vật (Lim,
vật (Hổ,
thể
chò, bằng báo, thỏ,
nấm, vi
lăng, các
dê, ong,
sinh
loại
cỏ,
rêu,
kiến, mối,
Hình ảnh một khu rừng mưa
vật,..
dương xỉ,..) giun đất,..)
nhiệt đới

Một vài hình ảnh về sinh vật trong
rừng mưa nhiệt đới

??Trong
nhiên
những
Trongaoaotựcá,
các có
quần
thểquần
sinh
thể
vật quan
nào sinh
vật sinh
có mối
hệ sống
sinh ?thái nào ?
Quan
hệ
cùng
loài

khác
loài

Quần thể bèo
Quần thể rong
Quần thể cá trắm
Quần thể cá chép

Quần thể tôm
Quần thể cua

Ao tù nhiªn

Quần xã sinh vật

I. Thế nào là một quần xã sinh vật
- Quần xã sinh vật là một tập
hợp những quần thể sinh vật
thuộc nhiều loài khác nhau, cùng
sống trong một không gian nhất
định. Các sinh vật trong quần xã
có mối quan hệ gắn bó như một
thể thống nhất nên quần xã có
cấu trúc tương đối ổn định.
- VD: Quần xã rừng mưa nhiệt
đới.

Rừng mưa nhiệt đới – rừng
ngập mặn ven biển gọi là
quần xã sinh vật.

? Vậy thế nào là một quần
xã sinh vật ? Cho ví dụ ?

QUẦN XÃ SINH VẬT
Trong 1 bể cá, người ta thả 1
số loài như: Cá chép, cá mè, cá
trắm …  vậy bể cá này có
phải là quần xã hay không?
- Đúng là quần xã vì có nhiều
quần thể sinh vật khác loài.
- Sai vì chỉ là ngẫu nhiên nhốt
chung, không có mối quan hệ
thống nhất.)

? Trong thực tế sản xuất, mô hình VAC có được gọi là
quần xã sinh vật không? Hãy giải thích.
-> Mô hình sản xuất VAC là một quần xã nhân tạo

Các quần thể trong mô
hình sản xuất VAC
Các quần
thể vật
nuôi

Các
quần thể
cây
trồng

Mô hình sản xuất VAC (Vườn – Ao – Chuồng)

HS thảo luận : phân biệt quần thể sinh vật và quần
xã sinh vật?
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
- Là tập hợp nhiều cá thể sinh - Là tập hợp nhiều quần
vật của cùng một loài.
thể sinh vật của nhiều loài
- Độ đa dạng thấp
khác nhau
- Mối quan hệ giữa các cá thể - Độ đa dạng cao.
là quan hệ cùng loài chủ yếu - Mối quan hệ giữa các
là quan hệ sinh sản và di quần thể là quan hệ khác
truyền.
loài chủ yếu là quan hệ
dinh dưỡng.

II. Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
? Hãy nghiên cứu thông tin sgk/147. Cho biết một quần xã có những
dấu hiệu nào?
? Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số nào.
? Thành phần loài trong quần xã gồm những chỉ số nào.

SGK/147
Đặc điểm

Các chỉ số

Độ đa dạng

Số lượng các loài Độ nhiều
trong quần xã
Độ thường gặp
Thành phần loài Loài ưu thế
trong quần xã
Loài đặc trưng

Thể hiện

Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Tỉ lệ %số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số địa điểm
quan sát
Loài đóng vai trò quan trọng quan trọng trong quần

Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài
khác

Độ đa dạng
Mức độ phong phú về số loài trong quần xã, thể hiện tính chất sinh học:
- Độ đa dạng càng cao thì quần xã càng ổn định.
- Điều kiện môi trường phù hợp thì quần xã có số lượng loài lớn

- Là mật độ cá thể của
từng loài trong quần xã.
- Độ nhiều thay đổi theo thời
gian, theo mùa, theo năm hay đột
xuất.

Độ thường gặp: Kí hiệu là C
Được tính theo công thức:
p 100%
C 
P
Trong đó: p = Số địa điểm bắt gặp
P = Tổng số địa điểm quan sát.

Nếu tính được:
C > 50% (Loài thường gặp)
25% < C < 50% (Loài ít gặp)
C < 25% (Loài ngẫu nhiên)
- Ví dụ : nghiên cứu ở quần xã ao

Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần


Quần xã các loài cây lá kim

- VD: Quần xã sinh vật trên cạn: Thực vật có hạt là
loài ưu thế hơn vì là sinh vật cung cấp thức ăn, nơi ở
cho động vật, ảnh hưởng tới khí hậu.

Loài đặc trưng: Là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều
hơn hẳn so với các loài khác.

Lạc đà – loài đặc trưng quần xã sa mạc

Sao la loài đặc trưng quần xã khu
bảo tồn huế

- Quần thể cây dừa đặc trưng cho quần xã sinh vật ở Bến Tre.
- Quần thể cây cọ là đặc trưng cho quần xã sinh vật đồi Phú Thọ.

III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
Dơi hoạt động về đêm

Cây rụng lá vào mùa đông

Chim cú mèo săn mồi về đêm
Sự thay đổi chu kỳ ngày
đêm, chu kỳ mùa dẫn đến
sinh vật cũng hoạt động theo
chu kỳ.

Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim sâu.
Số lượng sâu tăng

Số lượng chim ăn sâu tăng

Điều
xảy ra,
khisinh
số vật này
Số gì
lượng
loài
lượng
sâu
giảm
khống chế số lượng loài sinh vật khác
xuống không đủ cung
(hiện tượng khống chế sinh học)
cấp cho chim ăn sâu?

Số lượng sâu
giảm

Khi số lượng chim tăng cao,
chim ăn hết nhiều sâu

? Em hãy lấy thêm ví dụ về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng
tới số lượng cá thể của một quần thể trong quần xã ?
-> Sau những mùa lụt ở Đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng
các loài chuột giảm rất mạnh nhưng sau đó nguồn thức ăn dồi
dào và sự cạnh tranh không cao nên số lượng chuột lại tăng lên
nhanh chóng.
? Theo em khi nào thì có sự cân bằng sinh học trong quần xã
-> Có sự cân bằng sinh học trong quần xã khi số lượng cá thể
của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ
phù hợp với khả năng của môi trường.

III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
? Ngoại cảnh có quan hệ như thế nào tới quần xã ?
- Khi ngoại cảnh thay đổi thì số lượng cá thế trong quần xã
thay đổi và luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả
năng của môi trường

? Cân bằng sinh học là gì ?
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể của
mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức
độ phù hợp với khả năng của môi trường nhờ khống chế
sinh học.

? Hiện nay sự cân bằng sinh học như thế nào?
->Hiện nay trong quần xã đã mất sự cân bằng sinh học
Các hoạt động gây mất cân bằng sinh học

Đốt rừng làm nương rẫy

Chặt phá rừng

Săn bắt, mua bán động vật hoang dã

Quá trình đô thị hóa quá nhanh,
thiếu quy hoạch

Các hoạt động gây mất cân bằng sinh học

Mua bán động vật hoang dã

Đốt rừng

Chặt phá rừng

Trồng cây gây rừng

Tuần tra bảo vệ rừng

? Nêu một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.?
Bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm
Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực
vật
Hạn chế khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm để
bảo vệ số lượng cá thể mỗi loài
Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn
để bảo vệ các loài thực vật quý hiếm
Cấm buôn bán, xuất khẩu các loài quý hiếm
Tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo vệ rừng.

Là tập hợp nhiều quần thể sinh vật
thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống
trong một không gian xác định,
chúng có mối quan hệ mật thiết,
gắn bó với nhau

Số
lượng
các loài

Độ nhiều
Độ thường gặp

Đặc
điểm

K/n
Ví dụ

Quần xã
sinh vật

Ảnh hưởng lên đời sống
sinh vật
Nhân tố vô
sinh

Độ đa dạng

Nhân tố hữu
sinh

Điều kiện
ngoại cảnh

Thành
phần
loài

Loài đặc trưng

Loài ưu thế

Số lượng loài này
khống chế số lượng
loài động vật khác

Câu 1. Các chỉ số về số lượng các loài trong quần xã là ?

a. Độ đa dạng
độ đặc trưng,
độ đặc hữu.

Tiếc quá ! Sai
rồi bạn ơi.

c. Độ đặc trưng, độ đặc hữu,
độ thường gặp.
Tiếc quá ! Sai
rồi bạn ơi.

b. Độ đặc trưng,
độ nhiều, độ
thường gặp.

Tiếc quá ! Sai
rồi bạn ơi.

Hoan hô !
Bạn đã đúng.

d. Độ đa dạng, độ
nhiều, độ thường gặp.

Câu 2: Trong quần xã loài ưu thế là ?
Tiếc quá ! Sai rồi
bạn ơi.

a. Loài chiếm nhiều
nhất trong quần xã.
Hoan hô !
Bạn đã đúng.

b. Loài đóng vai trò quan
trọng trong quần xã.

Tiếc quá ! Sai
rồi bạn ơi.

c. Loài đặc hữu
trong quần xã
Tiếc quá ! Sai rồi
bạn ơi.

d. Loài đặc biệt
của quần xã

Hoàn thành bảng sau bằng cách ghép cột tương ứng:
Các chỉ số
Đáp án
Thể hiện
1.Độ
đa
a. Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong
1

e
dạng
tổng số địa điểm quan sát
b. Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
2. Độ nhiều
2 – c c. Mật độ cá thể của từng loài trong
3.
Độ
quần xã
thường gặp
3 – a d. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn
4. Loài ưu
hẳn các loài khác
4 – b e. Mức độ phong phú về số loài trong quần xã
thế
f. Số lượng cá thể của mỗi quần thể luôn được
5. Loài đặc
5

d
khống chế ở mức độ phù hợp.
trưng

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và nắm vững:
+ Khái niệm quần xã sinh vật . Lấy được
ví dụ.
+ Các dấu hiệu điển hình của quần xã.
+ Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.
- Xem trước nội dung bài 50: Hệ sinh thái
- Tìm hiểu về lưới thức ăn, chuỗi thức ăn.
 
Gửi ý kiến