Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Vy
Ngày gửi: 05h:32' 04-10-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 471
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Vy
Ngày gửi: 05h:32' 04-10-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích:
0 người
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- Nguyễn Du -
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033
đến câu 1054).
- Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và
lưu lạc.
Đoạn trích:
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
xa xa
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Tin sương luống những rày trông mai Buồn trông nội cỏ rầu rầu
chờ
Chân mây mặt đất một màu xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
xanh
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Xót người tựa cửa hôm mai
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
ngồi.
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Giải thích từ khó
1
Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ
việc Kiều bị giam lỏng.
2
Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.
3
Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với
nhau.
Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.
4
5
Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;
mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ
nằm đã ấm sẵn.
Bố cục
6 câu thơ đầu:
Khung cảnh lầu
Ngưng Bích
8 câu thơ tiếp: Nỗi
nhớ thương Kim
Trọng và mẹ cha
8 câu thơ cuối:
Tâm trạng Thúy
Kiều
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
* Không gian, cảnh vật:
“Non xa”,“trăng gần”_ “ở chung”
“Cát vàng”, “bụi hồng”_ “bát ngát”
Þ Thiên nhiên mênh mông,
hoang vắng, lạnh lẽo.
Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.
*Thời gian:
“m©y
sím”khuya”
“®Ìn
Þ Vòng tuần hoàn khép kín của thế gian.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy.
1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
* Tâm trạng của Kiều:
- “Bẽ bàng”: Từ láy có sức gợi cảm lớn
+ Sớm – làm bạn với mây
+ Khuya – trò chuyện với đèn.
=> Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối
=> Nỗi cô đơn, tủi thẹn, xấu hổ của nàng Kiều trước
cảnh lầu Ngưng Bích.
Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.
Sử dụng nghệ thuật ước lệ miêu tả thiên
nhiên để diễn tả tâm trạng là bút pháp quen
thuộc của Nguyễn Du, đó chính là bút pháp
tả cảnh ngụ tình, cảnh làm nền, tả cảnh để tả
tình. Ngoài ra, tác giả còn dùng nghệ thuật
liệt kê, phép đối lập làm cho cảnh vật hiện ra
bốn bề bát ngát mênh mông đối lập với lòng
người cô đơn trống vắng nơi xứ người.
2. Kiều nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ.
a. Kiều nhớ thương Kim Trọng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
- Kiều nhớ Kim Trọng trước, vừa phù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự
tinh tế của Nguyễn Du.
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim Trọng đang ở
trước mặt mình, đang trò
chuyện với mình.
- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ
nhung của Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng đang
mong ngóng mình, mà mình vẫn
bặt vô âm tín.
- “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.
+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.
=> Kiều day dứt, sầu khổ.
=> Lời thơ ít, ý thơ nhiều => ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
b. Nỗi nhớ cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
- “Xót”: Kiều xót xa thương nhớ cha mẹ đang sớm chiều
tựa cửa trông con về.
- Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”
+ Điển tích “Sân Lai”
+ Điển cố “gốc tử”
- “Cách mấy nắng mưa” vừa nói thời gian, vừa gợi không
gian: xa cách, tưởng tượng ra sự thay đổi của quê nhà.
Ngôn ngữ độc thoại
Với Kim Trọng
Þ Đau đớn, xót xa của một người
chung thủy, trọn tình.
=>Người tình thủy chung.
Với cha mẹ
=> Xót thương da diết, day dứt
khôn nguôi.
=>Người con hiếu thảo.
Nhân vật hiện lên là người trọng tình, trọng nghĩa, đáng quý trọng.
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Đặc sắc nghệ thuật
“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”
Điệp ngữ “Buồn trông”
“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”
(ẩn dụ, từ láy, từ tượng thanh)
“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”
=> Tạo âm hưởng trầm, buồn.
Nâng mức cảm xúc của Kiều
lên nhiều tầng ý nghĩa.
“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
“Cánh buồm xa xa”: thân phận bơ vơ, trôi
nổi nơi đất khách quê người
=> Nỗi buồn da diết nhớ về quê nhà xa
cách của Kiều. (Nỗi buồn tha hương)
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
“Hoa trôi”:
=> Hình ảnh ẩn dụ: nỗi buồn về số
phận “bọt bèo” lênh đênh, vô định.
“Buồn trông nội cỏ rầu rầu ,
Chân mây mặt đất mặt màu xanh xanh .”
“rầu rầu” và “xanh xanh” :
=> Từ láy: Nỗi bi thương, vô vọng, lụi tàn,
héo úa kéo dài không biết đến bao giờ
=> Tương lai mịt mờ không lối thoát, thân
phận bé nhỏ không biết đi về đâu.
“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi .”
“Ầm ầm”: Từ tượng thanh chỉ tâm trạng hãi hùng,
lo sợ trước giông bão của số phận sẽ đến xô đẩy và
vùi dập cuộc đời Kiều.
=> Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ liên hoàn
cùng với những từ ngữ, hình ảnh chọn lọc tinh tế, phép
đối, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, tác giả đã xây dựng
một bức tranh tâm trạng đặc sắc, nỗi buồn đau của
Kiều như lan tỏa sang cảnh vậy đã xâm chiếm lòng
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=>Nhớ về quê hương và gia
đình.
=>Nỗi buồn về số kiếp, cuộc
đời, thân phận trôi nổi.
=> Nỗi bi thương vô vọng, tàn
úa
=> Nỗi hốt hoảng, kinh hoàng,
lo sợ.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và
tấm lòng thủy chung, hiếu thảo
của Kiều
2. Nghệ thuật
- Miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ
độc thoại
- Tả cảnh ngụ tình.
- Thành ngữ, điển cố, điệp ngữ, từ
láy, ẩn dụ, từ tượng thanh biểu
cảm.
Trong đoạn trích 'Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Nguyễn Du viết: Phiếu số 1
“Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện Kiều”? Tại
sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện
Kiều”?
Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”? Những suy
nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp nào trong tâm hồn
nàng?
Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong đoạn trích, em
có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày nay?
Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện
Kiều”? Tại sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân
thanh” là “Truyện Kiều”?
Vị trí đoạn trích và vì sao dân gian lại quen gọi “Đoạn
trường tân thanh” là “Truyện Kiều”?
- Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
- Về tên gọi: Dân gian quen gọi “Đoạn trường tân thanh”
là “Truyện Kiều” vì: Truyện viết về cuộc đời nhân vật
chính là Thúy Kiều, đồng thời gọi như vậy sẽ dễ nhớ.
Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”?
Những suy nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp
nào trong tâm hồn nàng?
Nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” và vẻ đẹp nào
trong tâm hồn nàng Kiều:
Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời
nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trơi lạnh
giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi
cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
=> Ý cả câu nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng
dưỡng, chăm sóc cha mẹ.
Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong
đoạn trích, em có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày
nay?
Viết đoạn văn nghị luân xã hội trình bày suy nghĩ cùa
em về chữ “hiếu” của con cái đôi với cha mẹ trong
cuộc sống ngày nay:
- Khi ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng
thương nhất nhưng nàng đã quên đi cảnh ngộ của
mình để nghĩ những người thân. Điều đó chứng tỏ
Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu thảo
đáng trân trọng.
- Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ
trong cuộc sống ngàỵ nay.
- Giãi thích thế nào lả có “hiếu” với cha me.
- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ. (Xưa-nay)
- Người Việt Nam hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu” , tuy nhiên do hoàn cảnh
xã hội thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu
cũng thay đổi.
- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là
cố gắng tu dưỡng rèn đức, luyện tái để trở thành con ngoan, thành người có ích
cho xã hội, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ.
- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ.
- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng
liêng. Những hành động đó đáng bị xã hội lên án.
- Bài học nhận thức và hành động. Dù trong xã hội nào con cái cũng phải có
hiếu với cha mẹ, đó là đạo lí tốt đẹp của người Việt Nam...
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Phiếu số 2
………….
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần
đó?
Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.
Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành ngữ đó và cho biết tác dụng?
Câu 4: Trong đoạn trên, tại sao nói về nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng tác giả sử dụng từ “tưởng” còn khi nói về
nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ nhà thơ lại dùng từ “xót”.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu
Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở
đoạn thơ trên. Trong đoạn có sử dụng câu bị động và thành phần khởi ngữ.
Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc
phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần đó?
Xuất xứ và vị trí đoạn trích. Nội dung đoạn trích:
- Đoạn thơ thuộc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, trong tác phẩm Truyện
Kiều cùa Nguyễn Du.
- Vị trí đoạn trích: Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
- Nội dụng đoạn trích: Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức
định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào
nơi tử tế, rồi đưa Kiểu ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu
mới.
Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà
nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.
Xác định hai điển cố và hiệu quả sử dụng của chúng:
- Hai điển cố: Sân Lai, gốc tử.
- Hiệu quả sử dụng:
+ Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ, ngầm
so sánh Kiều với những tấm gương chí hiếu xưa.
+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù
hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếu thảo hiếm có của Kiều.
Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành
ngữ đó và cho biết tác dụng?
Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa và cho biết tác dụng
của thành ngữ dó;
- “chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau.
- Thành ngữ: Quạt nồng ấp lạnh.
- Giải nghĩa: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời
lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu khăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ
nằm đã ấm sẵn. Ý ca câu nổi về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm
sóc cha mẹ.
=> Tác dụng: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều: nỗi nhớ thương cha mẹ, tấm
lòng hiếu thảo của Thúy Kiều.
Câu 4: Trong
đoạn trên, tại
sao nói về nỗi
nhớ của Kiều
với Kim Trọng
tác giả sử dụng
từ “tưởng” còn
khi nói về nỗi
nhớ của Kiều
với cha mẹ nhà
thơ lại dùng từ
“xót”.
Nói về nỗi nhớ cùa Kiều với Kim Trọng tác gỉả sử dụng từ
“tưởng” còn nói về nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ lại dùng
từ “xót”:
- Từ “Tưởng”: trong câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt
chén đồng” nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ tới. Từ này
bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều. Nỗi nhớ
của một tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ
niệm ngọt ngào.
- Từ “xót”: trong câu “Xót người tựa cửa hôm mai” nghĩa
là yêu thương, thấm thía, xót xa. Từ ngày đã bộc lộ rõ tình
yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ
trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt.
=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế của
Nguyễn Du.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và
cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ
trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
Để Kiều nhớ về Kim Trọng trước vì:
- Không thể để Kiều nhớ về cha mẹ trước nhớ về Kim Trọng sau.
- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này vừa phù hợp với quy
luật tâm lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du.
- Kiều nhớ Kim Trọng trước rồi mới nhớ đến cha mẹ vì nàng cảm thấy mình có
lỗi không giữ được lời hẹn ước với chàng Kim. Còn với cha mẹ dù sao Kiều
cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình cứu cha và em.
Câu 6: Viết đoạn
văn khoảng 12
câu theo phép
lập luận quy nạp
làm rõ những
phẩm chất của
Kiều được thể
hiện ở đoạn thơ
trên. Trong đoạn
có sử dụng câu
bị động và thành
phần khởi ngữ.
Viết đoạn văn làm rõ phẩm chất của Kiều:
* Lòng thủy chung, tình yêu mãnh liệt:
- Nhớ Kim Trọng da diết
- Xót xa khi nghi đến cảnh Kim Trọng ngày đêm ngóng chờ mình
- Khẳng định tình yêu của mình với Kim Trọng không bao giờ phai
nhạt
* Lòng hiếu thảo hết mực với cha mẹ:
- Hiểu rõ tấm lòng đau đớn, nhớ nhung con của cha mẹ, vì thế mà càng
xót xa hơn khi nghĩ đến cảnh cha mẹ vì mình mà võ võ ngóng trông
- Lo lắng vì mình không thể ờ gần để ngày đêm phụng dưỡng song
thân.
- Xót xa nghĩ đến cảnh cha mẹ mỗi ngày một già yếu mà mình thì vẫn
ở “bên trời góc bể”.
* Lòng vị tha hết mực:
-Trong cảnh ngộ bị lưu lạc, đọa đày trong chốn lầu xanh, nàng vẫn luôn
nghĩ và lo lắng cho người thân hơn cả lo nghĩ cho bản thân mình.
- Nàng luôn tự trách, tự nhận lỗi về mình trong mọi việc.
- Nguyễn Du -
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích gồm 22 câu (từ câu 1033
đến câu 1054).
- Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và
lưu lạc.
Đoạn trích:
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
xa xa
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Tin sương luống những rày trông mai Buồn trông nội cỏ rầu rầu
chờ
Chân mây mặt đất một màu xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
xanh
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Xót người tựa cửa hôm mai
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
ngồi.
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Giải thích từ khó
1
Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ
việc Kiều bị giam lỏng.
2
Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.
3
Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với
nhau.
Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.
4
5
Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;
mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ
nằm đã ấm sẵn.
Bố cục
6 câu thơ đầu:
Khung cảnh lầu
Ngưng Bích
8 câu thơ tiếp: Nỗi
nhớ thương Kim
Trọng và mẹ cha
8 câu thơ cuối:
Tâm trạng Thúy
Kiều
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
* Không gian, cảnh vật:
“Non xa”,“trăng gần”_ “ở chung”
“Cát vàng”, “bụi hồng”_ “bát ngát”
Þ Thiên nhiên mênh mông,
hoang vắng, lạnh lẽo.
Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.
*Thời gian:
“m©y
sím”khuya”
“®Ìn
Þ Vòng tuần hoàn khép kín của thế gian.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy.
1. Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
* Tâm trạng của Kiều:
- “Bẽ bàng”: Từ láy có sức gợi cảm lớn
+ Sớm – làm bạn với mây
+ Khuya – trò chuyện với đèn.
=> Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối
=> Nỗi cô đơn, tủi thẹn, xấu hổ của nàng Kiều trước
cảnh lầu Ngưng Bích.
Lầu Ngưng Bích
Tên lầu xanh mà Tú
Bà đã nhốt Kiều ở đó.
Sử dụng nghệ thuật ước lệ miêu tả thiên
nhiên để diễn tả tâm trạng là bút pháp quen
thuộc của Nguyễn Du, đó chính là bút pháp
tả cảnh ngụ tình, cảnh làm nền, tả cảnh để tả
tình. Ngoài ra, tác giả còn dùng nghệ thuật
liệt kê, phép đối lập làm cho cảnh vật hiện ra
bốn bề bát ngát mênh mông đối lập với lòng
người cô đơn trống vắng nơi xứ người.
2. Kiều nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ.
a. Kiều nhớ thương Kim Trọng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
- Kiều nhớ Kim Trọng trước, vừa phù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự
tinh tế của Nguyễn Du.
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim Trọng đang ở
trước mặt mình, đang trò
chuyện với mình.
- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ
nhung của Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng đang
mong ngóng mình, mà mình vẫn
bặt vô âm tín.
- “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.
+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.
=> Kiều day dứt, sầu khổ.
=> Lời thơ ít, ý thơ nhiều => ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
b. Nỗi nhớ cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
- “Xót”: Kiều xót xa thương nhớ cha mẹ đang sớm chiều
tựa cửa trông con về.
- Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”
+ Điển tích “Sân Lai”
+ Điển cố “gốc tử”
- “Cách mấy nắng mưa” vừa nói thời gian, vừa gợi không
gian: xa cách, tưởng tượng ra sự thay đổi của quê nhà.
Ngôn ngữ độc thoại
Với Kim Trọng
Þ Đau đớn, xót xa của một người
chung thủy, trọn tình.
=>Người tình thủy chung.
Với cha mẹ
=> Xót thương da diết, day dứt
khôn nguôi.
=>Người con hiếu thảo.
Nhân vật hiện lên là người trọng tình, trọng nghĩa, đáng quý trọng.
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Đặc sắc nghệ thuật
“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”
Điệp ngữ “Buồn trông”
“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”
(ẩn dụ, từ láy, từ tượng thanh)
“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”
=> Tạo âm hưởng trầm, buồn.
Nâng mức cảm xúc của Kiều
lên nhiều tầng ý nghĩa.
“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
“Cánh buồm xa xa”: thân phận bơ vơ, trôi
nổi nơi đất khách quê người
=> Nỗi buồn da diết nhớ về quê nhà xa
cách của Kiều. (Nỗi buồn tha hương)
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
“Hoa trôi”:
=> Hình ảnh ẩn dụ: nỗi buồn về số
phận “bọt bèo” lênh đênh, vô định.
“Buồn trông nội cỏ rầu rầu ,
Chân mây mặt đất mặt màu xanh xanh .”
“rầu rầu” và “xanh xanh” :
=> Từ láy: Nỗi bi thương, vô vọng, lụi tàn,
héo úa kéo dài không biết đến bao giờ
=> Tương lai mịt mờ không lối thoát, thân
phận bé nhỏ không biết đi về đâu.
“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi .”
“Ầm ầm”: Từ tượng thanh chỉ tâm trạng hãi hùng,
lo sợ trước giông bão của số phận sẽ đến xô đẩy và
vùi dập cuộc đời Kiều.
=> Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ liên hoàn
cùng với những từ ngữ, hình ảnh chọn lọc tinh tế, phép
đối, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, tác giả đã xây dựng
một bức tranh tâm trạng đặc sắc, nỗi buồn đau của
Kiều như lan tỏa sang cảnh vậy đã xâm chiếm lòng
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=>Nhớ về quê hương và gia
đình.
=>Nỗi buồn về số kiếp, cuộc
đời, thân phận trôi nổi.
=> Nỗi bi thương vô vọng, tàn
úa
=> Nỗi hốt hoảng, kinh hoàng,
lo sợ.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và
tấm lòng thủy chung, hiếu thảo
của Kiều
2. Nghệ thuật
- Miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ
độc thoại
- Tả cảnh ngụ tình.
- Thành ngữ, điển cố, điệp ngữ, từ
láy, ẩn dụ, từ tượng thanh biểu
cảm.
Trong đoạn trích 'Kiều ở lầu Ngưng Bích”, Nguyễn Du viết: Phiếu số 1
“Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm. ”
Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện Kiều”? Tại
sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân thanh” là “Truyện
Kiều”?
Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”? Những suy
nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp nào trong tâm hồn
nàng?
Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong đoạn trích, em
có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày nay?
Câu 1: Đoạn trích trên nằm ờ phần nào của “Truyện
Kiều”? Tại sao dân gian lại quen gọi “Đoạn trường tân
thanh” là “Truyện Kiều”?
Vị trí đoạn trích và vì sao dân gian lại quen gọi “Đoạn
trường tân thanh” là “Truyện Kiều”?
- Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc
- Về tên gọi: Dân gian quen gọi “Đoạn trường tân thanh”
là “Truyện Kiều” vì: Truyện viết về cuộc đời nhân vật
chính là Thúy Kiều, đồng thời gọi như vậy sẽ dễ nhớ.
Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”?
Những suy nghĩ của Kiều về cha mẹ đã thể hiện vẻ đẹp
nào trong tâm hồn nàng?
Nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” và vẻ đẹp nào
trong tâm hồn nàng Kiều:
Giải nghĩa thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời
nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trơi lạnh
giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi
cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
=> Ý cả câu nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng
dưỡng, chăm sóc cha mẹ.
Câu 3: Từ những suy nghĩ của Thúy Kiều trong
đoạn trích, em có suy nghĩ gì về chữ “hiếu” ngày
nay?
Viết đoạn văn nghị luân xã hội trình bày suy nghĩ cùa
em về chữ “hiếu” của con cái đôi với cha mẹ trong
cuộc sống ngày nay:
- Khi ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng
thương nhất nhưng nàng đã quên đi cảnh ngộ của
mình để nghĩ những người thân. Điều đó chứng tỏ
Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu thảo
đáng trân trọng.
- Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ
trong cuộc sống ngàỵ nay.
- Giãi thích thế nào lả có “hiếu” với cha me.
- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ. (Xưa-nay)
- Người Việt Nam hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu” , tuy nhiên do hoàn cảnh
xã hội thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu
cũng thay đổi.
- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là
cố gắng tu dưỡng rèn đức, luyện tái để trở thành con ngoan, thành người có ích
cho xã hội, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ.
- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ.
- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng
liêng. Những hành động đó đáng bị xã hội lên án.
- Bài học nhận thức và hành động. Dù trong xã hội nào con cái cũng phải có
hiếu với cha mẹ, đó là đạo lí tốt đẹp của người Việt Nam...
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Phiếu số 2
………….
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần
đó?
Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.
Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành ngữ đó và cho biết tác dụng?
Câu 4: Trong đoạn trên, tại sao nói về nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng tác giả sử dụng từ “tưởng” còn khi nói về
nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ nhà thơ lại dùng từ “xót”.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu
Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở
đoạn thơ trên. Trong đoạn có sử dụng câu bị động và thành phần khởi ngữ.
Câu 1: Đoạn trích nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Vị trí đoạn trích thuộc
phần nào cùa tác phẩm? Nội dung phần đó?
Xuất xứ và vị trí đoạn trích. Nội dung đoạn trích:
- Đoạn thơ thuộc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, trong tác phẩm Truyện
Kiều cùa Nguyễn Du.
- Vị trí đoạn trích: Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
- Nội dụng đoạn trích: Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức
định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào
nơi tử tế, rồi đưa Kiểu ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu
mới.
Câu 2: Tìm hai điển cố trong đoạn trích và nêu hiệu quà
nghệ thuật của cách sử dụng điền cố đó.
Xác định hai điển cố và hiệu quả sử dụng của chúng:
- Hai điển cố: Sân Lai, gốc tử.
- Hiệu quả sử dụng:
+ Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ, ngầm
so sánh Kiều với những tấm gương chí hiếu xưa.
+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù
hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếu thảo hiếm có của Kiều.
Câu 3: Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa thành
ngữ đó và cho biết tác dụng?
Giải nghĩa từ “chén đồng”. Chỉ ra một thành ngữ, giải nghĩa và cho biết tác dụng
của thành ngữ dó;
- “chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau.
- Thành ngữ: Quạt nồng ấp lạnh.
- Giải nghĩa: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời
lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu khăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ
nằm đã ấm sẵn. Ý ca câu nổi về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm
sóc cha mẹ.
=> Tác dụng: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều: nỗi nhớ thương cha mẹ, tấm
lòng hiếu thảo của Thúy Kiều.
Câu 4: Trong
đoạn trên, tại
sao nói về nỗi
nhớ của Kiều
với Kim Trọng
tác giả sử dụng
từ “tưởng” còn
khi nói về nỗi
nhớ của Kiều
với cha mẹ nhà
thơ lại dùng từ
“xót”.
Nói về nỗi nhớ cùa Kiều với Kim Trọng tác gỉả sử dụng từ
“tưởng” còn nói về nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ lại dùng
từ “xót”:
- Từ “Tưởng”: trong câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt
chén đồng” nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ tới. Từ này
bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều. Nỗi nhớ
của một tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ
niệm ngọt ngào.
- Từ “xót”: trong câu “Xót người tựa cửa hôm mai” nghĩa
là yêu thương, thấm thía, xót xa. Từ ngày đã bộc lộ rõ tình
yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ
trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt.
=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế của
Nguyễn Du.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã diễn tả nỗi nhớ thương của Kiều với Kim Trọng và
cha mẹ. Có ý kiến cho rằng: “Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ
trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
Để Kiều nhớ về Kim Trọng trước vì:
- Không thể để Kiều nhớ về cha mẹ trước nhớ về Kim Trọng sau.
- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này vừa phù hợp với quy
luật tâm lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du.
- Kiều nhớ Kim Trọng trước rồi mới nhớ đến cha mẹ vì nàng cảm thấy mình có
lỗi không giữ được lời hẹn ước với chàng Kim. Còn với cha mẹ dù sao Kiều
cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình cứu cha và em.
Câu 6: Viết đoạn
văn khoảng 12
câu theo phép
lập luận quy nạp
làm rõ những
phẩm chất của
Kiều được thể
hiện ở đoạn thơ
trên. Trong đoạn
có sử dụng câu
bị động và thành
phần khởi ngữ.
Viết đoạn văn làm rõ phẩm chất của Kiều:
* Lòng thủy chung, tình yêu mãnh liệt:
- Nhớ Kim Trọng da diết
- Xót xa khi nghi đến cảnh Kim Trọng ngày đêm ngóng chờ mình
- Khẳng định tình yêu của mình với Kim Trọng không bao giờ phai
nhạt
* Lòng hiếu thảo hết mực với cha mẹ:
- Hiểu rõ tấm lòng đau đớn, nhớ nhung con của cha mẹ, vì thế mà càng
xót xa hơn khi nghĩ đến cảnh cha mẹ vì mình mà võ võ ngóng trông
- Lo lắng vì mình không thể ờ gần để ngày đêm phụng dưỡng song
thân.
- Xót xa nghĩ đến cảnh cha mẹ mỗi ngày một già yếu mà mình thì vẫn
ở “bên trời góc bể”.
* Lòng vị tha hết mực:
-Trong cảnh ngộ bị lưu lạc, đọa đày trong chốn lầu xanh, nàng vẫn luôn
nghĩ và lo lắng cho người thân hơn cả lo nghĩ cho bản thân mình.
- Nàng luôn tự trách, tự nhận lỗi về mình trong mọi việc.
 







Các ý kiến mới nhất