CTST - Bài 5. Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thắng Cảnh
Ngày gửi: 14h:57' 07-10-2023
Dung lượng: 169.4 MB
Số lượt tải: 838
Nguồn:
Người gửi: Dương Thắng Cảnh
Ngày gửi: 14h:57' 07-10-2023
Dung lượng: 169.4 MB
Số lượt tải: 838
Theo dõi đoạn video, em hãy: cho biết tầm nhìn của các
chúa Nguyễn trong quá trình khai phá vùng đất phía
Nam ?
1 phút chia sẻ với bạn
1 phút trình bày
Bức tranh vẽ bằng màu chì và màu nước
của họa sĩ Uy-li-am A-lếc-xan-đơ – người
có mặt trong phái bộ Anh đến Đàng Trong
(1778 – 1822) đời Cảnh Thịnh (tức Nguyễn
Quang Toản). Đạo Quảng Nam do vua Lê
Thánh Tông lập năm 1471 không chỉ là
điểm dừng chân cho những dòng người tiếp
tục xuôi về Nam khai hoang mở đất, tạo
tiềm lực cho chính quá trình này. Chính
trong quá trình xuôi nam khai phá, chúa
Nguyễn trở thành chính quyền đầu tiên xác
lập chủ quyền đối với vùng Biển Đông
thuộc miền Trung và Nam Bộ Việt Nam
ngày nay, trong đó có quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
- 1558, Nguyễn Hoàng con
thứ của Nguyễn Kim được
cử vào trấn thủ Thuận
Hóa và 12 năm sau ông
kiêm luôn trấn thủ Quảng
Nam.
Thuận Hóa
Quảng Nam
6
Hoạt động cá nhân (2 phút)
Đọc tư liệu 5.1, Nêu nhận
xét của em về tình hình
của xứ Thuận – Quảng ?
Xứ Thuận – Quảng là
vùng đất bình yên, kinh tế
phát triển, dân cư tụ về
ngày càng đông, tạo tiềm
lực cho người Việt tiếp tục
xuôi nam khai phá những
vùng đất mới, hoang vu.
Hoạt động 1: Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI – XVIII
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM (5 PHÚT)
- Yêu cầu: HS dựa vào thông tin mục 1, Hoàn thành bảng thống kê những
sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu quá trình khai phá, mở đất của Đại
Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII với các thông tin dưới đây:
Mốc thời gian Năm 1597 Năm 1611 Năm 1693 Năm 1698 Năm 1708 Năm 1757
Vùng đất
?
?
?
?
?
- Nhiệm vụ: Thảo luận và hoàn thành bảng thống kê trên.
- Sản phẩm: HS điền vào bảng và trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
?
Hoàn thành bảng thống kê những sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu quá trình khai
phá, mở đất của Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII với các thông tin dưới đây:
Mốc thời gian Năm 1597 Năm 1611 Năm 1693 Năm 1698 Năm 1708 Năm 1757
Vùng đất
Nguyễn
Hoàng sai
Lương
văn
Chánh di
dân từ
Bình Định
vào đất
Phú Yên,
lập làng
mạc, khai
khẩn
“hoang
điền nhàn
thổ”.
Phần đất
Phủ
của
Phú Yên
Chiêm
được
Thành
thành
sáp nhập
lập.
thành
một trấn
của
Đàng
Trong.
Nguyễn
Hữu
Cảnh
đặt phủ
Gia
Định.
Khai
phá, mở
đất đến
Hà Tiên.
Hoàn
thành
quá trình
khai phá
toàn bộ
vùng đất
phía
Nam.
Phủ Gia Định
Dinh Trấn Biên
Dinh Phiên Trấn
Đồng Nai,
Bà Rịa Vũng Tàu,
Bình Dương,
Bình Phước
Thành phố
Hồ Chí Minh,
Long An,
Tây Ninh
Phủ
Gia Định
Hoạt động cá nhân
(2 phút)
Xác định trên
lược đồ những
vùng đất khai phá
theo mốc thời
gian: 1306, 1471,
1611, (1620-1698),
1653, 1693, 1708,
1757, tương ứng
với những tỉnh
ngày nay?
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI
đến thế kỉ XVIII
- Năm 1558: Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa và mười hai năm
sau ông kiêm trấn thủ Quảng Nam.
- Năm 1597, di dân từ Bình Định vào đất Phú Yên ngày nay, lập làng
mạc, khai khẩn “hoang điền nhàn thổ”.
- Năm 1611, phủ Phú Yên được thành lập.
- Năm 1620, di cư về phía Nam tới Mô Xoài (Bà Rịa Vũng Tàu, Bến
Nghé, Sài Gòn… khai hoang, mở đất.
- Năm 1693, phần đất của Chiêm Thành sáp nhập thành một trấn của
Đàng Trong.
- Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh đặt phủ Gia Định.
- Năm 1708, Khai phá, mở đất đến Hà Tiên.
- Năm 1757, Hoàn thành quá trình khai phá toàn bộ vùng đất phía Nam.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thời các chúa Nguyễn.
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài và tư liệu 5.3, em hãy mô
tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa thời các chúa Nguyễn.
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa
- Xác nhận chủ quyền: quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các
triều đại phong kiến: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...
- Thực thi chủ quyền: (1563-1635) chúa Nguyễn Phúc
Nguyên, thành lập hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải.
Bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư, phủ Quảng Ngãi, quyển 1, trong tập Hồng Đức bản đồ, do Đỗ
Bá biên soạn vào thế kỉ XVII
Phần chú giải trên bản đồ ghi rõ: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng, dài độ 400
dặm, rộng 20 dặm, đứng dựng giữa biển. Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa Sa Vinh, mỗi lần có gió
Tây – Nam thì thương thuyền các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông – Bắc thì thương
thuyền phía ngoài cũng trôi dạt ở đấy, đều cùng chết đói hết cả. Hàng hoá đều ở nơi đó. Họ Nguyễn
mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hoá vật, phần nhiều là vàng,
bạc, tiền tệ, súng đạn…”.
(Viện khảo cổ, Hồng Đức bản đồ, Sài Gòn 1962)
Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọiTừ
bằng
nhiều tên chúa
khác Nguyễn
nhau trong
(1563-1635)
các
bộ chính
sử củathành
các triều
đạihải
phong
Phúc
Nguyên,
lập
kiến:
Cát Vàng,
Cồn Vàng,
Vạn Lý
đội Bãi
Hoàng
Sa, đội
Bắc Hải.
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại
“sai đội Hoàng Sa kim quản”.
Trường Sa,...
170 hải lí (315 km
250
hả
i
lí (
463
km
)
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa
- Xác nhận chủ quyền: quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các
triều đại phong kiến: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...
- Thực thi chủ quyền: (1563-1635) chúa Nguyễn Phúc
Nguyên, thành lập hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
b) Ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (3 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy cho biết việc
chúa Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào?
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
-- Hai
Chúa
quần
Nguyễn
đảo này
ở
Đàng chỉTrong
là
không
được ghi
nhận
chính trên
quyền
bản đầu
đồ
của
tiênnhà
đãnước
xác phong
định
đượcmà
chủ
quyền
kiến
trên
thựcđối
tế
là
vớimột quần
vùng biển
đảo
đảo
Hoàng
không
Sa và
thể quần
tách
rời
đảovới
Trường
đời sống
Sa. của
cư dân ven biển
miền Trung Việt
Nam từ thế kỉ XVI.
Hiện nay (sau khi điều
chỉnh địa giới hành
chính), huyện đảo
Hoàng Sa thuộc TP.
Đà Nẵng, huyện đảo
Trường Sa thuộc tỉnh
Khánh Hòa.
Tất cả những vấn đề nêu trên
cho thấy, Việt Nam có đầy đủ
chứng cứ lịch sử và căn cứ
pháp lý để khẳng định chủ
quyền của mình đối với hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
b) Ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
- Chúa Nguyễn ở Đàng Trong là chính quyền đầu tiên đã xác
định được chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa.
- Hai quần đảo này không chỉ được ghi nhận trên bản đồ của nhà
nước phong kiến mà trên thực tế là một vùng biển đảo không thể
tách rời với đời sống của cư dân ven biển miền Trung Việt Nam
từ thế kỉ XVI.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, Đại Việt đã
thực hiện quá trình khai phá ở khu vực nào sau đây?
A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
B. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 3: Khi mới thành lập, phủ Gia Định bao gồm
dinh nào?
A. Dinh Trấn Biên và dinh Phiên Trấn.
B. Dinh Vũ Xá và dinh Bố Chính.
C. Dinh Bình Khang va dinh Bình Thuận.
D. Dinh Long Hồ và dinh Phú Yên.
Câu 2: Năm 1693, phần đất của Chiêm Thành (Ninh
Thuận-Bình Thuận) được sáp nhập thành
A. một trấn của Đàng Trong.
B. một xứ của Đàng Ngoài.
C. một phủ thuộc Ninh Thuận.
D. một lộ thuộc Bình Thuận.
Câu 4: Gia Định là tên gọi xưa của thành phố nào
ngày nay?
A. Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Thành phố Cần Thơ.
C. Thành phố Đà Nẵng.
D. Thành phố Hải Phòng.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động
dưới thời các chúa Nguyễn trong việc xác lập và thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa?
A. Thu lượm hàng hóa của những con tàu bị đắm.
B. Khai thác các sản vật trên biển như tôm, cá, ốc.
C. Xây dựng đài tưởng niệm để tri ân đội Hoàng Sa.
D. Các đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải hoạt động.
Câu 6: Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa
Nguyễn (thế kỉ XVII – XVIII) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đặt cơ sở cho sự thành lập Vương triều Nguyễn.
B. Tránh được sự nhòm ngó, xâm lược của thực dân
Pháp.
C. Khẳng định được việc xác lập chủ quyền của
Việt Nam đối với hai quần đảo.
D. Khẳng định chủ quyền duy nhất của Việt Nam
trên khu vực Biển Đông.
Câu 7: Mốc thời gian nào thể hiện lệnh khai phá
“hoang điền nhàn thổ” của Nguyễn Hoàng – quá
trình mở đất về phía Nam là quá trình khai phá
đất hoang của người Việt?
A. Năm 1597.
B. Năm 1620.
C. Năm 1693.
D. Năm 1757.
Câu 8: Đâu không phải là tên gọi của quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trong các bộ chính
sử của các triều đại phong kiến Việt Nam?
A. Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa.
B. Bãi Cát Vàng.
C. Cồn Vàng.
D. Tiểu Trường Sa.
Câu 9: Hàng năm chúng ta tổ chức chủ đề tuần lễ
biển – đảo với mục đích gì?
A. Tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức
bảo vệ tài nguyên biển – đảo .
B. Hành động vì biển đảo quê hương.
C. Vì Trường Sa, Hoàng Sa thân yêu.
D. Vì nghi lễ thờ cúng thần biển.
VẬN DỤNG
2. Nội dung bài học trong quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII được phản ánh trong câu ca dao sau:
“Người đi dao rựa dắt lưng,
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao”.
- Năm 1597, Nguyễn Hoàng cho Lương Văn Chánh di dân đến những nơi
“hoang điền nhàn thổ”. Những vùng đất khai phá là những vùng đất
hoang sơ chưa có dấu chân người, không có những cuộc chiến. Thay vào
đó, là sự sáp nhập tự nguyện. Dân cư khai phá đất hoang trước, nhà nước
mới thành lập đơn vị hành chính.
- Quá trình mở đất gắn với công cuộc khai hoang, xuôi Nam của người
Việt là dòng chảy chủ đạo của lịch sử vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XVIII.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và làm lại bài tập 1, 2 ở phần luyện tập và vận dung SGK trang
32 SGK.
- Tìm hiểu bài 4: Kinh tế, văn hoá và tôn giáo trong các thế kỉ XVI –XVIII
+ Khai thác tư liệu 6.1, 6.2 và thông tin trong bài, em hãy nêu những nét
chính về tình hình Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. Sự phát triển của
nông nghiệp trong giai đoạn này có những điểm tích cực và hạn chế nào?
+ Nêu những nét chính về tình hình phát triển thủ công nghiệp. Sự phát
triển của thủ công nghiệp đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào?
+ Nêu những nét chính của tình hình phát triển thương nghiệp. Thương
nghiệp thời kì này có những điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó?
TẠM BIỆT !
CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHỎE !!!
chúa Nguyễn trong quá trình khai phá vùng đất phía
Nam ?
1 phút chia sẻ với bạn
1 phút trình bày
Bức tranh vẽ bằng màu chì và màu nước
của họa sĩ Uy-li-am A-lếc-xan-đơ – người
có mặt trong phái bộ Anh đến Đàng Trong
(1778 – 1822) đời Cảnh Thịnh (tức Nguyễn
Quang Toản). Đạo Quảng Nam do vua Lê
Thánh Tông lập năm 1471 không chỉ là
điểm dừng chân cho những dòng người tiếp
tục xuôi về Nam khai hoang mở đất, tạo
tiềm lực cho chính quá trình này. Chính
trong quá trình xuôi nam khai phá, chúa
Nguyễn trở thành chính quyền đầu tiên xác
lập chủ quyền đối với vùng Biển Đông
thuộc miền Trung và Nam Bộ Việt Nam
ngày nay, trong đó có quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
- 1558, Nguyễn Hoàng con
thứ của Nguyễn Kim được
cử vào trấn thủ Thuận
Hóa và 12 năm sau ông
kiêm luôn trấn thủ Quảng
Nam.
Thuận Hóa
Quảng Nam
6
Hoạt động cá nhân (2 phút)
Đọc tư liệu 5.1, Nêu nhận
xét của em về tình hình
của xứ Thuận – Quảng ?
Xứ Thuận – Quảng là
vùng đất bình yên, kinh tế
phát triển, dân cư tụ về
ngày càng đông, tạo tiềm
lực cho người Việt tiếp tục
xuôi nam khai phá những
vùng đất mới, hoang vu.
Hoạt động 1: Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI – XVIII
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM (5 PHÚT)
- Yêu cầu: HS dựa vào thông tin mục 1, Hoàn thành bảng thống kê những
sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu quá trình khai phá, mở đất của Đại
Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII với các thông tin dưới đây:
Mốc thời gian Năm 1597 Năm 1611 Năm 1693 Năm 1698 Năm 1708 Năm 1757
Vùng đất
?
?
?
?
?
- Nhiệm vụ: Thảo luận và hoàn thành bảng thống kê trên.
- Sản phẩm: HS điền vào bảng và trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
?
Hoàn thành bảng thống kê những sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu quá trình khai
phá, mở đất của Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII với các thông tin dưới đây:
Mốc thời gian Năm 1597 Năm 1611 Năm 1693 Năm 1698 Năm 1708 Năm 1757
Vùng đất
Nguyễn
Hoàng sai
Lương
văn
Chánh di
dân từ
Bình Định
vào đất
Phú Yên,
lập làng
mạc, khai
khẩn
“hoang
điền nhàn
thổ”.
Phần đất
Phủ
của
Phú Yên
Chiêm
được
Thành
thành
sáp nhập
lập.
thành
một trấn
của
Đàng
Trong.
Nguyễn
Hữu
Cảnh
đặt phủ
Gia
Định.
Khai
phá, mở
đất đến
Hà Tiên.
Hoàn
thành
quá trình
khai phá
toàn bộ
vùng đất
phía
Nam.
Phủ Gia Định
Dinh Trấn Biên
Dinh Phiên Trấn
Đồng Nai,
Bà Rịa Vũng Tàu,
Bình Dương,
Bình Phước
Thành phố
Hồ Chí Minh,
Long An,
Tây Ninh
Phủ
Gia Định
Hoạt động cá nhân
(2 phút)
Xác định trên
lược đồ những
vùng đất khai phá
theo mốc thời
gian: 1306, 1471,
1611, (1620-1698),
1653, 1693, 1708,
1757, tương ứng
với những tỉnh
ngày nay?
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI
đến thế kỉ XVIII
- Năm 1558: Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa và mười hai năm
sau ông kiêm trấn thủ Quảng Nam.
- Năm 1597, di dân từ Bình Định vào đất Phú Yên ngày nay, lập làng
mạc, khai khẩn “hoang điền nhàn thổ”.
- Năm 1611, phủ Phú Yên được thành lập.
- Năm 1620, di cư về phía Nam tới Mô Xoài (Bà Rịa Vũng Tàu, Bến
Nghé, Sài Gòn… khai hoang, mở đất.
- Năm 1693, phần đất của Chiêm Thành sáp nhập thành một trấn của
Đàng Trong.
- Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh đặt phủ Gia Định.
- Năm 1708, Khai phá, mở đất đến Hà Tiên.
- Năm 1757, Hoàn thành quá trình khai phá toàn bộ vùng đất phía Nam.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thời các chúa Nguyễn.
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài và tư liệu 5.3, em hãy mô
tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa thời các chúa Nguyễn.
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa
- Xác nhận chủ quyền: quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các
triều đại phong kiến: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...
- Thực thi chủ quyền: (1563-1635) chúa Nguyễn Phúc
Nguyên, thành lập hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải.
Bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư, phủ Quảng Ngãi, quyển 1, trong tập Hồng Đức bản đồ, do Đỗ
Bá biên soạn vào thế kỉ XVII
Phần chú giải trên bản đồ ghi rõ: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng, dài độ 400
dặm, rộng 20 dặm, đứng dựng giữa biển. Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa Sa Vinh, mỗi lần có gió
Tây – Nam thì thương thuyền các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông – Bắc thì thương
thuyền phía ngoài cũng trôi dạt ở đấy, đều cùng chết đói hết cả. Hàng hoá đều ở nơi đó. Họ Nguyễn
mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hoá vật, phần nhiều là vàng,
bạc, tiền tệ, súng đạn…”.
(Viện khảo cổ, Hồng Đức bản đồ, Sài Gòn 1962)
Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọiTừ
bằng
nhiều tên chúa
khác Nguyễn
nhau trong
(1563-1635)
các
bộ chính
sử củathành
các triều
đạihải
phong
Phúc
Nguyên,
lập
kiến:
Cát Vàng,
Cồn Vàng,
Vạn Lý
đội Bãi
Hoàng
Sa, đội
Bắc Hải.
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại
“sai đội Hoàng Sa kim quản”.
Trường Sa,...
170 hải lí (315 km
250
hả
i
lí (
463
km
)
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa
- Xác nhận chủ quyền: quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa được
gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các
triều đại phong kiến: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý
Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...
- Thực thi chủ quyền: (1563-1635) chúa Nguyễn Phúc
Nguyên, thành lập hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải.
Bài 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
b) Ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
HỌC SINH LÀM VIỆC NHÓM/CẶP (3 PHÚT)
- Yêu cầu: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy cho biết việc
chúa Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào?
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK, trình bày kết quả.
- Đánh giá: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
-- Hai
Chúa
quần
Nguyễn
đảo này
ở
Đàng chỉTrong
là
không
được ghi
nhận
chính trên
quyền
bản đầu
đồ
của
tiênnhà
đãnước
xác phong
định
đượcmà
chủ
quyền
kiến
trên
thựcđối
tế
là
vớimột quần
vùng biển
đảo
đảo
Hoàng
không
Sa và
thể quần
tách
rời
đảovới
Trường
đời sống
Sa. của
cư dân ven biển
miền Trung Việt
Nam từ thế kỉ XVI.
Hiện nay (sau khi điều
chỉnh địa giới hành
chính), huyện đảo
Hoàng Sa thuộc TP.
Đà Nẵng, huyện đảo
Trường Sa thuộc tỉnh
Khánh Hòa.
Tất cả những vấn đề nêu trên
cho thấy, Việt Nam có đầy đủ
chứng cứ lịch sử và căn cứ
pháp lý để khẳng định chủ
quyền của mình đối với hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn và ý nghĩa lịch sử
a) Xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa
b) Ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền trên quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn
- Chúa Nguyễn ở Đàng Trong là chính quyền đầu tiên đã xác
định được chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa.
- Hai quần đảo này không chỉ được ghi nhận trên bản đồ của nhà
nước phong kiến mà trên thực tế là một vùng biển đảo không thể
tách rời với đời sống của cư dân ven biển miền Trung Việt Nam
từ thế kỉ XVI.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, Đại Việt đã
thực hiện quá trình khai phá ở khu vực nào sau đây?
A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
B. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 3: Khi mới thành lập, phủ Gia Định bao gồm
dinh nào?
A. Dinh Trấn Biên và dinh Phiên Trấn.
B. Dinh Vũ Xá và dinh Bố Chính.
C. Dinh Bình Khang va dinh Bình Thuận.
D. Dinh Long Hồ và dinh Phú Yên.
Câu 2: Năm 1693, phần đất của Chiêm Thành (Ninh
Thuận-Bình Thuận) được sáp nhập thành
A. một trấn của Đàng Trong.
B. một xứ của Đàng Ngoài.
C. một phủ thuộc Ninh Thuận.
D. một lộ thuộc Bình Thuận.
Câu 4: Gia Định là tên gọi xưa của thành phố nào
ngày nay?
A. Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Thành phố Cần Thơ.
C. Thành phố Đà Nẵng.
D. Thành phố Hải Phòng.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động
dưới thời các chúa Nguyễn trong việc xác lập và thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa?
A. Thu lượm hàng hóa của những con tàu bị đắm.
B. Khai thác các sản vật trên biển như tôm, cá, ốc.
C. Xây dựng đài tưởng niệm để tri ân đội Hoàng Sa.
D. Các đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải hoạt động.
Câu 6: Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa
Nguyễn (thế kỉ XVII – XVIII) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đặt cơ sở cho sự thành lập Vương triều Nguyễn.
B. Tránh được sự nhòm ngó, xâm lược của thực dân
Pháp.
C. Khẳng định được việc xác lập chủ quyền của
Việt Nam đối với hai quần đảo.
D. Khẳng định chủ quyền duy nhất của Việt Nam
trên khu vực Biển Đông.
Câu 7: Mốc thời gian nào thể hiện lệnh khai phá
“hoang điền nhàn thổ” của Nguyễn Hoàng – quá
trình mở đất về phía Nam là quá trình khai phá
đất hoang của người Việt?
A. Năm 1597.
B. Năm 1620.
C. Năm 1693.
D. Năm 1757.
Câu 8: Đâu không phải là tên gọi của quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trong các bộ chính
sử của các triều đại phong kiến Việt Nam?
A. Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa.
B. Bãi Cát Vàng.
C. Cồn Vàng.
D. Tiểu Trường Sa.
Câu 9: Hàng năm chúng ta tổ chức chủ đề tuần lễ
biển – đảo với mục đích gì?
A. Tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức
bảo vệ tài nguyên biển – đảo .
B. Hành động vì biển đảo quê hương.
C. Vì Trường Sa, Hoàng Sa thân yêu.
D. Vì nghi lễ thờ cúng thần biển.
VẬN DỤNG
2. Nội dung bài học trong quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ
XVI đến thế kỉ XVIII được phản ánh trong câu ca dao sau:
“Người đi dao rựa dắt lưng,
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao”.
- Năm 1597, Nguyễn Hoàng cho Lương Văn Chánh di dân đến những nơi
“hoang điền nhàn thổ”. Những vùng đất khai phá là những vùng đất
hoang sơ chưa có dấu chân người, không có những cuộc chiến. Thay vào
đó, là sự sáp nhập tự nguyện. Dân cư khai phá đất hoang trước, nhà nước
mới thành lập đơn vị hành chính.
- Quá trình mở đất gắn với công cuộc khai hoang, xuôi Nam của người
Việt là dòng chảy chủ đạo của lịch sử vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XVIII.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và làm lại bài tập 1, 2 ở phần luyện tập và vận dung SGK trang
32 SGK.
- Tìm hiểu bài 4: Kinh tế, văn hoá và tôn giáo trong các thế kỉ XVI –XVIII
+ Khai thác tư liệu 6.1, 6.2 và thông tin trong bài, em hãy nêu những nét
chính về tình hình Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. Sự phát triển của
nông nghiệp trong giai đoạn này có những điểm tích cực và hạn chế nào?
+ Nêu những nét chính về tình hình phát triển thủ công nghiệp. Sự phát
triển của thủ công nghiệp đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào?
+ Nêu những nét chính của tình hình phát triển thương nghiệp. Thương
nghiệp thời kì này có những điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó?
TẠM BIỆT !
CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHỎE !!!
 







Các ý kiến mới nhất