CTST - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên
Ngày gửi: 04h:44' 10-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên
Ngày gửi: 04h:44' 10-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Dựa vào hiểu
biết cá nhân, suy
nghĩ. Em hãy
cho biết nguyên
nhân của các
hiện tượng
trong ảnh.
BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ
SINH HỌC CỦA NƯỚC
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÁO CÁO CỦA TỔ 1
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
Nghiên cứu phần I.1,kết
hợp quan sát hình 5,1,
trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hiện nay, có những
nguyên tố nào được tìm
thấy trong cơ thể sinh
vật.
Có khoảng 25 nguyên tố được tìm
thấy trong cơ thể sinh vật. Ví dụ:
- Nguyên tố đại lượng: C,H,O,N,
Ca,P, K, S, Na, Cl, Mg
- Nguyên tố vi lượng:I, Fe, Cu, Mo,
Zn
2. Vai trò của nguyên tố carbon
Nghiên cứu mục II.2 kết hợp
quan sát hình 5,2 thảo luận trả
lời câu hỏi (3)
(2) Cấu trúc của nguyên tử
carbon có đặc điểm gì giúp nó
trở thành nguyên tố có vai trò
quan trọng trong tế bào?
Nguyên tử Carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng (có hóa trị
bốn) nên có thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám
electron ở lớp ngoài cùng, do đó có thể hình thành liên kết với
bốn nguyên tử khác ( C,H, O, N,P, S). → Nhờ đặc điểm này cho
phép carbon có thể hình thành các mạch carbon với cấu trúc khác
nhau. Đây là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ khác nhau.
I. Các nguyên tố hóa học
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
- Có khoảng 25 nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống,
được chia thành hai nhóm:
- Nguyên tố đại lượng: Chủ yếu tham gia cấu tạo các hợp chất
hữu cơ. Đại diện: C,H,O,N, Ca,P, K, S, Na, Cl, Mg
- Nguyên tố vi lượng: Chủ yếu cấu thành nên các enzym,
hormone, vitamin... Đại diện: I, Fe, Cu, Mo, Zn
2. Vai trò của nguyên tố carbon
- Nguyên tử carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng nên có
thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám electron ở
lớp ngoài cùng => có thể hình thành liên kết với các nguyên tử
khác (C, H, O, N, P, S).
- Nhờ đặc điểm này, carbon có thể hình thành các mạch
carbon với cấu trúc khác nhau, là cơ sở hình thành vô số hợp
chất hữu cơ.
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
BÁO CÁO TỔ 2
(3) Thiếu Mg sẽ ảnh hưởng như thế nào đến thực
vật?
Mg là thành phần cấu tạo của diệp lục. Nếu thiếu
Mg, diệp lục không tổng hợp được(lá có màu
vàng), thực vật không thực hiện được quá trình
quang hợp dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng và chết.
(4) Tại sao các nguyên tố vi lượng chiếm một tỉ lệ
rất nhỏ nhưng không thể thiếu?
Nguyên tố vi lượng dù chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng
không thể thiếu vì chúngtham gia cấu tạo nên nhiều
enzym, hormone, vitamin,... trong cư thể. Ngoài ra,
chúng còn tham gia vào rất nhiều hoạt động sống
của tế bào.
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố đa lượng:
+ Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như
nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid;
+ Góp phần xây dựng nên cấu trúc tế bào và cơ thể
sinh vật.
+ Một số nguyên tố đa lượng là thành phần của các
hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế
bào (ví dụ: Mg cấu tạo nên diệp lục,...).
- Các nguyên tố vi lượng lượng:
+ Là thành phần cấu tạo nên hầu hết các enzyme và
nhiều hợp chất hữu cơ tham gia vào các hoạt động
sống của cơ thể (hormone, vitamin, hemoglobin,...)
(*) Tại sao các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời
khuyên rằng: “Nên thường xuyên thay đổi món
ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn
nhiều món”?
Việc thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa
ăn và trong một bữa ăn nhiều món nhằm cung
cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố cần thiết cho
các hoạt động trong cơ thể, đảm bảo duy trì cuộc
sống.
“Nếu chúng ta bị thiếu nước sẽ xảy ra hậu quả gì?
II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ SINH HỌC CỦA NƯỚC
1. Cấu tạo và tính chất của nước
BÁO CÁO TỔ 3
(5) Quan sát hình 5.3a và cho biết các nguyên tử
cấu tạo nên phân tử nước mang điện tích gì? Tại
sao? Tính phân cực của phân tử nước là do đâu?
- Oxygen tích điện âm
- Hydrogen tích điện
dương
Do độ âm điện của
oxygen cao hơn
hydrogen nên cặp
electron dùng chung bị
kéo lệch về phía oxyen.
- Tính phân cực của
phân tử nước là do có
hai đầu tích điện trái dấu
nên phân tử nước có
tính phân cực
(6) Liên kết hydrogen
được hình thành như
thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành do đầu
hydrogen của phân tử nước này liên kết với đầu
oxygen của phân tử nước kia.
(6 ) Liên kết hydrogen được hình thành như thế
nào?
Liên kết hydrogen được hình thành do đầu
hydrogen của phân tử nước này liên kết với
đầu oxygen của phân tử nước kia.
II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước
- Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên
tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
liên kết cộng hoá trị (là liên kết được hình thành do
dùng chung cặp electron).
- Đầu oxygen của phân tử nước sẽ mang điện tích
âm, còn đầu hydrogen sẽ mang điện tích dương =>
Tính phân cực của phân tử nước.
2. Vai trò sinh học của nước
BÁO CÁO TỔ 4
(7) Tại sao nước có thể làm dung môi hòa tan
nhiều chất cần thiết?
Do nước có tính phân cực nên phân tử nước có thể
liên kết với các phân tử hữu cơ khác.
(8) Tại sao nước có vai trò quan trọng trong quá
trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và
cơ thể? Cho ví dụ.
Nước có năng giữ nhiệt và thải nhiệt nên có vai trò trong
quá trình cân bằng và ổn định của tế bào và cơthể.
Ví dụ: - Khi trời nóng, cơ thể toát mồ hôi. Trong mồ hôi
có thành phần chủ yếu là nước nên khi bay hơi, nước
mang theo nhiệt để làm mát cơ thể.
- Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp giảm nhiệt độ bề
mặt lá trong những ngày nắng nóng.
(*4) Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải
kết hợp với việc tưới nước?
Khi bón phân cần kết hợp với việc tưới nước vì
giúp nước hòa tan phân bón thành dạng ion tự
do để thực vật dễ hấp thụ.
II. Nước và vai trò sinh học của nước
2. Vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Nước có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào:
+ Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào;
+ Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
+ Là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa
+ Điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
Bài 1, 2,3 trang 23 sgk
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố
có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. 92.
B. 25.
C. 30.
D. 110
Câu 2. Trong tế bào, các nguyên tố C,H, O,N
chiếm tỉ lệ
A. 92,6%. B. 96,3%. C. 93,6%.
D. 96,2%.
Câu 3. Nguyên tố hóa học nào sau đây có vai trò
đặc biệt quan trọng với sự sống?
A. H.
B. S.
C. C.
D. O
Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất,
trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố
nào sau đây?
A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Carbon. D. Nước
Câu 5. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với
tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất
(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ
thể.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng sinh hóa.
(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
tế bào.
A. 5.
B. 2.
C.3.
D.4
ĐÁP ÁN
Câu 1. Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố
có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. 92.
B. 25.
C. 30.
D. 110
Câu 2. Trong tế bào, các nguyên tố C,H, O,N
chiếm tỉ lệ
A. 92,6%. B. 96,3%. C. 93,6%.
D. 96,2%.
Câu 3. Nguyên tố hóa học nào sau đây có vai trò
đặc biệt quan trọng với sự sống?
A. H.
B. S.
C. C.
D. O
Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất,
trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố
nào sau đây?
A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Carbon. D. Nước
Câu 5. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với
tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất
(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ
thể.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng sinh hóa.
(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
tế bào.
A. 5.
B. 2.
C.3.
D.4
biết cá nhân, suy
nghĩ. Em hãy
cho biết nguyên
nhân của các
hiện tượng
trong ảnh.
BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ
SINH HỌC CỦA NƯỚC
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÁO CÁO CỦA TỔ 1
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
Nghiên cứu phần I.1,kết
hợp quan sát hình 5,1,
trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hiện nay, có những
nguyên tố nào được tìm
thấy trong cơ thể sinh
vật.
Có khoảng 25 nguyên tố được tìm
thấy trong cơ thể sinh vật. Ví dụ:
- Nguyên tố đại lượng: C,H,O,N,
Ca,P, K, S, Na, Cl, Mg
- Nguyên tố vi lượng:I, Fe, Cu, Mo,
Zn
2. Vai trò của nguyên tố carbon
Nghiên cứu mục II.2 kết hợp
quan sát hình 5,2 thảo luận trả
lời câu hỏi (3)
(2) Cấu trúc của nguyên tử
carbon có đặc điểm gì giúp nó
trở thành nguyên tố có vai trò
quan trọng trong tế bào?
Nguyên tử Carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng (có hóa trị
bốn) nên có thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám
electron ở lớp ngoài cùng, do đó có thể hình thành liên kết với
bốn nguyên tử khác ( C,H, O, N,P, S). → Nhờ đặc điểm này cho
phép carbon có thể hình thành các mạch carbon với cấu trúc khác
nhau. Đây là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ khác nhau.
I. Các nguyên tố hóa học
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
- Có khoảng 25 nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống,
được chia thành hai nhóm:
- Nguyên tố đại lượng: Chủ yếu tham gia cấu tạo các hợp chất
hữu cơ. Đại diện: C,H,O,N, Ca,P, K, S, Na, Cl, Mg
- Nguyên tố vi lượng: Chủ yếu cấu thành nên các enzym,
hormone, vitamin... Đại diện: I, Fe, Cu, Mo, Zn
2. Vai trò của nguyên tố carbon
- Nguyên tử carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng nên có
thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám electron ở
lớp ngoài cùng => có thể hình thành liên kết với các nguyên tử
khác (C, H, O, N, P, S).
- Nhờ đặc điểm này, carbon có thể hình thành các mạch
carbon với cấu trúc khác nhau, là cơ sở hình thành vô số hợp
chất hữu cơ.
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
BÁO CÁO TỔ 2
(3) Thiếu Mg sẽ ảnh hưởng như thế nào đến thực
vật?
Mg là thành phần cấu tạo của diệp lục. Nếu thiếu
Mg, diệp lục không tổng hợp được(lá có màu
vàng), thực vật không thực hiện được quá trình
quang hợp dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng và chết.
(4) Tại sao các nguyên tố vi lượng chiếm một tỉ lệ
rất nhỏ nhưng không thể thiếu?
Nguyên tố vi lượng dù chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng
không thể thiếu vì chúngtham gia cấu tạo nên nhiều
enzym, hormone, vitamin,... trong cư thể. Ngoài ra,
chúng còn tham gia vào rất nhiều hoạt động sống
của tế bào.
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố đa lượng:
+ Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như
nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid;
+ Góp phần xây dựng nên cấu trúc tế bào và cơ thể
sinh vật.
+ Một số nguyên tố đa lượng là thành phần của các
hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế
bào (ví dụ: Mg cấu tạo nên diệp lục,...).
- Các nguyên tố vi lượng lượng:
+ Là thành phần cấu tạo nên hầu hết các enzyme và
nhiều hợp chất hữu cơ tham gia vào các hoạt động
sống của cơ thể (hormone, vitamin, hemoglobin,...)
(*) Tại sao các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời
khuyên rằng: “Nên thường xuyên thay đổi món
ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn
nhiều món”?
Việc thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa
ăn và trong một bữa ăn nhiều món nhằm cung
cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố cần thiết cho
các hoạt động trong cơ thể, đảm bảo duy trì cuộc
sống.
“Nếu chúng ta bị thiếu nước sẽ xảy ra hậu quả gì?
II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ SINH HỌC CỦA NƯỚC
1. Cấu tạo và tính chất của nước
BÁO CÁO TỔ 3
(5) Quan sát hình 5.3a và cho biết các nguyên tử
cấu tạo nên phân tử nước mang điện tích gì? Tại
sao? Tính phân cực của phân tử nước là do đâu?
- Oxygen tích điện âm
- Hydrogen tích điện
dương
Do độ âm điện của
oxygen cao hơn
hydrogen nên cặp
electron dùng chung bị
kéo lệch về phía oxyen.
- Tính phân cực của
phân tử nước là do có
hai đầu tích điện trái dấu
nên phân tử nước có
tính phân cực
(6) Liên kết hydrogen
được hình thành như
thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành do đầu
hydrogen của phân tử nước này liên kết với đầu
oxygen của phân tử nước kia.
(6 ) Liên kết hydrogen được hình thành như thế
nào?
Liên kết hydrogen được hình thành do đầu
hydrogen của phân tử nước này liên kết với
đầu oxygen của phân tử nước kia.
II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước
- Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên
tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
liên kết cộng hoá trị (là liên kết được hình thành do
dùng chung cặp electron).
- Đầu oxygen của phân tử nước sẽ mang điện tích
âm, còn đầu hydrogen sẽ mang điện tích dương =>
Tính phân cực của phân tử nước.
2. Vai trò sinh học của nước
BÁO CÁO TỔ 4
(7) Tại sao nước có thể làm dung môi hòa tan
nhiều chất cần thiết?
Do nước có tính phân cực nên phân tử nước có thể
liên kết với các phân tử hữu cơ khác.
(8) Tại sao nước có vai trò quan trọng trong quá
trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và
cơ thể? Cho ví dụ.
Nước có năng giữ nhiệt và thải nhiệt nên có vai trò trong
quá trình cân bằng và ổn định của tế bào và cơthể.
Ví dụ: - Khi trời nóng, cơ thể toát mồ hôi. Trong mồ hôi
có thành phần chủ yếu là nước nên khi bay hơi, nước
mang theo nhiệt để làm mát cơ thể.
- Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp giảm nhiệt độ bề
mặt lá trong những ngày nắng nóng.
(*4) Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải
kết hợp với việc tưới nước?
Khi bón phân cần kết hợp với việc tưới nước vì
giúp nước hòa tan phân bón thành dạng ion tự
do để thực vật dễ hấp thụ.
II. Nước và vai trò sinh học của nước
2. Vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Nước có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào:
+ Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào;
+ Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
+ Là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa
+ Điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
Bài 1, 2,3 trang 23 sgk
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố
có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. 92.
B. 25.
C. 30.
D. 110
Câu 2. Trong tế bào, các nguyên tố C,H, O,N
chiếm tỉ lệ
A. 92,6%. B. 96,3%. C. 93,6%.
D. 96,2%.
Câu 3. Nguyên tố hóa học nào sau đây có vai trò
đặc biệt quan trọng với sự sống?
A. H.
B. S.
C. C.
D. O
Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất,
trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố
nào sau đây?
A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Carbon. D. Nước
Câu 5. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với
tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất
(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ
thể.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng sinh hóa.
(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
tế bào.
A. 5.
B. 2.
C.3.
D.4
ĐÁP ÁN
Câu 1. Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố
có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. 92.
B. 25.
C. 30.
D. 110
Câu 2. Trong tế bào, các nguyên tố C,H, O,N
chiếm tỉ lệ
A. 92,6%. B. 96,3%. C. 93,6%.
D. 96,2%.
Câu 3. Nguyên tố hóa học nào sau đây có vai trò
đặc biệt quan trọng với sự sống?
A. H.
B. S.
C. C.
D. O
Câu 4. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất,
trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố
nào sau đây?
A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Carbon. D. Nước
Câu 5. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với
tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất
(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ
thể.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng sinh hóa.
(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của
tế bào.
A. 5.
B. 2.
C.3.
D.4
 







Các ý kiến mới nhất