Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Phát sinh giao tử và thụ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 22h:15' 10-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 22h:15' 10-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 10 - BÀI 10 :
* Nêu cách vẽ:
Biểu đồ tròn ?
* Cách vẽ biểu đồ tròn :
• Bước1: Xử lí số liệu
• Bước2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc:
1. Vẽ 1 vòng tròn,vẽ từ “tia 12 giờ”, vẽ thuận chiều kim
đồng hồ
2. Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần
trong cơ cấu.
3. Ghi trị số phần trăm vào các hình quạt tương ứng
4. Vẽ đến đâu kÝ hiÖu đến đó, đồng thời thiết lập bảng
chú giải
25 %
1/ BÀI TẬP 1
Bảng 10.1: Diện tích gieo trồng
phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm
Các nhóm cây
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
1990
2002
9040,0
6474,6
1199,3
1366,1
12831,4
8320,3
2337,3
2173,8
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện
tích gieo trồng các nhóm cây.
b) Nhận xét sự thay đổi qui mô diện tích và tỉ
trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
1/ BÀI TẬP 1
• Bước1: Xử lí số liệu
Cách tính phần trăm và góc ở tâm
• Tổng diện tích gieo trồng là 100 % . Từ đó có thể
xác định % của các nhóm cây trồng
Vd: năm 1990 tổng diện tích gieo trồng là 9040 nghìn ha
(100%).Vậy cơ cấu gieo trồng cây lương thực là(x):
6476, 6
x=
.100 = 71, 6%
9040, 0
• Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm bằng 360 độ.Nghĩa là
1% tương ứng 3,6 0 (độ)
Vd: Góc ở tâm biểu đồ cơ cấu năm 1990 của nhóm cây
lương thực là:
71,6 x 3,6 = 258 0 (độ)
• Bước1: Xử lí số liệu
LOẠI
CÂY
1/ BÀI TẬP 1
Cơ cấu diện tích gieo
trồng (%)
1990
2002
Góc ở tâm trên
biểu đồ tròn (độ)
1990
2002
Tổng số
100%
71,6
100%
64,8
0
360
258
0
360
233
Cây lương
thực
13,3
18,2
48
66
15,1
16,9
54
61
Cây công
nghiệp
Cây thực
phẩm, cây
1/ BÀI TẬP 1
• Bước1: Xử lí số liệu
• Bước2: Vẽ biểu đồ
Lưu ý:
• Bán kính biểu đồ :
1990 : 20 mm
2002: 24 mm
• Nên dùng các nét khác nhau nhưng cùng
một màu mực để phân biệt các kí hiệu trên
biểu đồ và phần chú thích
BÀI TẬP 1
16,9
15,1
18,2
13,3
71,6
Năm 1990
Năm 2002
64,8
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây ăn quả, cây thực phẩm, cây khác
Biểu đồ: Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
năm 1990 và 2002 (%)
TIẾT 10 - BÀI 10 :
1/ BÀI TẬP 1:
a)VÏ biÓu ®å trßn.
b) NhËn xÐt :
* DiÖn tÝch gieo trång c¸c nhãm c©y ®Òu
t¨ng, nhÊt lµ c©y c«ng nghiÖp.
•TØ träng c¸c nhãm c©y:
-TØ träng nhãm c©y l¬ng thùc gi¶m.
- TØ träng nhãm c©y c«ng nghiÖp vµ c©y ¨n qu¶
t¨ng.
=> N«ng nghiÖp níc ta ph¸t triÓn theo híng ®a
canh.
TIẾT 10 - BÀI 10 :
II/ BÀI TẬP 2: Dựa vào bảng 10.2 :
a/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ
4 đường biểu diễn tốc độ tăng
đàn gia súc, gia cầm qua các năm
1990, 1995 và 2000.
b/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và
kiến thức đã học , giải thích :
- Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn
tăng nhanh nhất ?
- Tại sao đàn trâu không tăng ?
TIẾT 10 - BÀI 10 :
a) Vẽ biểu đồ.
b) Nhận xét :
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất.
Đây là nguồn cung cấp thịt,trứng chủ
yếu. Tăng là do :
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt nguồn thức ăn
+ Hình thức chăn nuôi đa dạng
- Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu
cầu về sức kéo đã giảm nhờ cơ giới
hoá trong nông nghiệp
2/ BÀI TẬP 2 :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Hoàn thiện bài tập 1
• Làm bài tập 2
• Soạn bài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp”
Đàn lợn,gia cầm tăng là do:
A
Tăng nhu cầu thịt,trứng
B
Giải quyết tốt nguồn thức ăn
C
Hình thức chăn nuôi đang dạng
D
Cả 3 loại
Đúng
CHÚC CÁC EM VUI VẺ, HỌC GIỎI
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
DẶN DÒ:
-Học bài cũ
-Làm bài tập số 3 SGK. Bài tập ở TBĐ
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời các câu hỏi in nghiêng
trong SGK
* Nêu cách vẽ:
Biểu đồ tròn ?
* Cách vẽ biểu đồ tròn :
• Bước1: Xử lí số liệu
• Bước2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc:
1. Vẽ 1 vòng tròn,vẽ từ “tia 12 giờ”, vẽ thuận chiều kim
đồng hồ
2. Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần
trong cơ cấu.
3. Ghi trị số phần trăm vào các hình quạt tương ứng
4. Vẽ đến đâu kÝ hiÖu đến đó, đồng thời thiết lập bảng
chú giải
25 %
1/ BÀI TẬP 1
Bảng 10.1: Diện tích gieo trồng
phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm
Các nhóm cây
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
1990
2002
9040,0
6474,6
1199,3
1366,1
12831,4
8320,3
2337,3
2173,8
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện
tích gieo trồng các nhóm cây.
b) Nhận xét sự thay đổi qui mô diện tích và tỉ
trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
1/ BÀI TẬP 1
• Bước1: Xử lí số liệu
Cách tính phần trăm và góc ở tâm
• Tổng diện tích gieo trồng là 100 % . Từ đó có thể
xác định % của các nhóm cây trồng
Vd: năm 1990 tổng diện tích gieo trồng là 9040 nghìn ha
(100%).Vậy cơ cấu gieo trồng cây lương thực là(x):
6476, 6
x=
.100 = 71, 6%
9040, 0
• Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm bằng 360 độ.Nghĩa là
1% tương ứng 3,6 0 (độ)
Vd: Góc ở tâm biểu đồ cơ cấu năm 1990 của nhóm cây
lương thực là:
71,6 x 3,6 = 258 0 (độ)
• Bước1: Xử lí số liệu
LOẠI
CÂY
1/ BÀI TẬP 1
Cơ cấu diện tích gieo
trồng (%)
1990
2002
Góc ở tâm trên
biểu đồ tròn (độ)
1990
2002
Tổng số
100%
71,6
100%
64,8
0
360
258
0
360
233
Cây lương
thực
13,3
18,2
48
66
15,1
16,9
54
61
Cây công
nghiệp
Cây thực
phẩm, cây
1/ BÀI TẬP 1
• Bước1: Xử lí số liệu
• Bước2: Vẽ biểu đồ
Lưu ý:
• Bán kính biểu đồ :
1990 : 20 mm
2002: 24 mm
• Nên dùng các nét khác nhau nhưng cùng
một màu mực để phân biệt các kí hiệu trên
biểu đồ và phần chú thích
BÀI TẬP 1
16,9
15,1
18,2
13,3
71,6
Năm 1990
Năm 2002
64,8
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây ăn quả, cây thực phẩm, cây khác
Biểu đồ: Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
năm 1990 và 2002 (%)
TIẾT 10 - BÀI 10 :
1/ BÀI TẬP 1:
a)VÏ biÓu ®å trßn.
b) NhËn xÐt :
* DiÖn tÝch gieo trång c¸c nhãm c©y ®Òu
t¨ng, nhÊt lµ c©y c«ng nghiÖp.
•TØ träng c¸c nhãm c©y:
-TØ träng nhãm c©y l¬ng thùc gi¶m.
- TØ träng nhãm c©y c«ng nghiÖp vµ c©y ¨n qu¶
t¨ng.
=> N«ng nghiÖp níc ta ph¸t triÓn theo híng ®a
canh.
TIẾT 10 - BÀI 10 :
II/ BÀI TẬP 2: Dựa vào bảng 10.2 :
a/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ
4 đường biểu diễn tốc độ tăng
đàn gia súc, gia cầm qua các năm
1990, 1995 và 2000.
b/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và
kiến thức đã học , giải thích :
- Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn
tăng nhanh nhất ?
- Tại sao đàn trâu không tăng ?
TIẾT 10 - BÀI 10 :
a) Vẽ biểu đồ.
b) Nhận xét :
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất.
Đây là nguồn cung cấp thịt,trứng chủ
yếu. Tăng là do :
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt nguồn thức ăn
+ Hình thức chăn nuôi đa dạng
- Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu
cầu về sức kéo đã giảm nhờ cơ giới
hoá trong nông nghiệp
2/ BÀI TẬP 2 :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Hoàn thiện bài tập 1
• Làm bài tập 2
• Soạn bài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp”
Đàn lợn,gia cầm tăng là do:
A
Tăng nhu cầu thịt,trứng
B
Giải quyết tốt nguồn thức ăn
C
Hình thức chăn nuôi đang dạng
D
Cả 3 loại
Đúng
CHÚC CÁC EM VUI VẺ, HỌC GIỎI
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
DẶN DÒ:
-Học bài cũ
-Làm bài tập số 3 SGK. Bài tập ở TBĐ
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời các câu hỏi in nghiêng
trong SGK
 








Các ý kiến mới nhất