Bài 10. Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Việt
Ngày gửi: 08h:40' 12-10-2023
Dung lượng: 1'011.2 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Việt
Ngày gửi: 08h:40' 12-10-2023
Dung lượng: 1'011.2 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC
SINH ĐẾN VỚI TIẾT DỰ GIỜ THAO
GIẢNG NGÀY HÔM NAY
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Viết công thức điện trở của dây dẫn
Công thức : R = l
S
Câu 2: Từ công thức trên, ta có thể làm thay đổi điện
trở dây dẫn bằng cách nào?
1. Thay đổi chiều dài dây dẫn.
2. Thay đổi tiết diện của dây.
3. Thay đổi vật liệu (điện trở suất) của dây.
TÌNH HUỐNG ĐẦU BÀI
Sử dụng biến trở có thể làm cho một bóng đèn từ từ
sáng dần lên hoặc từ từ tối dần đi. Cũng nhờ biến trở
mà ta có thể điều chỉnh tiếng của rađiô hay ti vi to
dần lên hay nhỏ dần đi……Vậy biến trở có cấu tạo và
hoạt động như thế nào?
BIẾN TRỞ
ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở
Quan sát hình để nhận dạng các loại biến trở:
M
A
C
N
C
B
A
Biến trở con chạy
N
C
B
A
N
B
Biến trở tay quay Biến trở than
* Phân loại: Gồm 3 loại biến trở
+ Biến trở con chạy.
+ Biến trở than ( chiết áp )
+ Biến trở tay quay.
* Cấu tạo: Biến trở gồm con chạy (hoặc tay quay) và cuộn dây
dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn được quấn đều đặn trên
một lõi sứ.
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở.
Nếu mắc hai đầu A, B của
cuộn dây của biến trở nối tiếp
vào mạch điện thì khi dịch
chuyển con chạy C, biến trở
có tác dụng thay đổi điện trở
không? Vì sao?
M
A
+
C
N
B
_
Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi đó, dòng điện
vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy không có
tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua.
Hai điểm A và N của biến
trở được mắc nối tiếp vào
mạch điện. Khi đó nếu ta
dịch chuyển con chạy C thì
điện trở của mạch điện có
thay đổi không? Vì sao?
M
A
+
C
N
B
_
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch chuyển con chạy C
sẽ làm thay đổi chiều dài của cuộn dây có dòng điện chạy qua do
đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện.
Hình 10.2: kí hiệu sơ đồ của biến trở trong sơ đồ điện.
a)
c)
b)
Hình 10.2
d)
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở.
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
- Quan sát biến trở của nhóm mình, cho biết số ghi trên biến trở và
giải thích ý nghĩa con số đó?
* ( 20 Ω ) Có nghĩa là điện trở lớn nhất của biến trở là 20 Ω
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
A
N
-
+
- Mắc mạch điện như hình 10.3. Đẩy con chạy về sát điểm N
để biến trở có điện trở lớn nhất
- Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy để đèn sáng hơn.
- Để đèn sáng mạnh nhất thì dịch chuyển con chạy tới vị trí
nào? Vì sao?
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
- Biến trở có thể dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó.
Một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
C7: Hãy giải thích vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng đó
lại có điện trở lớn?
R
Theo công thức tính điện trở:
S mà lớp kim
loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn.
+ Nhận dạng hai cách:
- Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở.
680k
a
- Cách 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu.
b
II. CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
- Các điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng một lớp than hay
lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện ( thường bằng sứ ).
- Hai cách ghi trị số các điện trở kĩ thuật:
+ Cách 1: Trị số được ghi trên điện
trở.
+ Cách 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu.
BẢNG QUY ĐỊNH TRI SỐ ĐIỆN TRỞ THEO VÒNG MÀU
Vòng màu
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
0
0
x 1Ω
0
1
1`
x 10 Ω
± 1%
2
2
x 102 Ω
± 2%
3
3
x 103 Ω
4
4
x 104 Ω
5
5
x 105 Ω
6
6
x 106 Ω
7
7
x 107 Ω
8
8
x 108 Ω
9
9
x 0,1 Ω
± 5%
x 0,01 Ω
± 10%
Ví dụ
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Nâu – Đen – Da cam – Vàng ánh kim
- Vạch đầu màu Nâu
- Vạch thứ 2 màu Đen
- Vạch thứ 3 Da cam
- Vach cuối kim nhũ ± 5%
R = 10 x 103 ± 5% =
10000 Ω ± 500 Ω
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
II. CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
II. VẬN DỤNG
C10: Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện
trở của biến trở là dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5mm 2 và được
quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm. Tính số
vòng dây của biến trở này.
Cho biết :
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
= 1,1 .10-6m
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
n=?
R=
l
S
RS
l=
l
n = .d
C 1vòng=d.
C10 Cho biết :
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
= 1,1 .10-6m
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
n=?
Giải
Chiều dài dây biến trở.
Ta có: R ρ l l R.S 20.0,5.10 6 9,09(m)
ρ
S
1,1.10 6
Số vòng dây của biến trở.
n l l 9,09
145 (vòng)
C
2
π.d 3,14.2.10
V
Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Học bài và làm bài tập trong sách bài tập
-Làm các bài tập trong bài 11 trang 32/ SGK để chuẩn bị tốt cho
tiết sau là tiết bài tập
THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC
SINH ĐẾN VỚI TIẾT DỰ GIỜ THAO
GIẢNG NGÀY HÔM NAY
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Viết công thức điện trở của dây dẫn
Công thức : R = l
S
Câu 2: Từ công thức trên, ta có thể làm thay đổi điện
trở dây dẫn bằng cách nào?
1. Thay đổi chiều dài dây dẫn.
2. Thay đổi tiết diện của dây.
3. Thay đổi vật liệu (điện trở suất) của dây.
TÌNH HUỐNG ĐẦU BÀI
Sử dụng biến trở có thể làm cho một bóng đèn từ từ
sáng dần lên hoặc từ từ tối dần đi. Cũng nhờ biến trở
mà ta có thể điều chỉnh tiếng của rađiô hay ti vi to
dần lên hay nhỏ dần đi……Vậy biến trở có cấu tạo và
hoạt động như thế nào?
BIẾN TRỞ
ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở
Quan sát hình để nhận dạng các loại biến trở:
M
A
C
N
C
B
A
Biến trở con chạy
N
C
B
A
N
B
Biến trở tay quay Biến trở than
* Phân loại: Gồm 3 loại biến trở
+ Biến trở con chạy.
+ Biến trở than ( chiết áp )
+ Biến trở tay quay.
* Cấu tạo: Biến trở gồm con chạy (hoặc tay quay) và cuộn dây
dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn được quấn đều đặn trên
một lõi sứ.
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở.
Nếu mắc hai đầu A, B của
cuộn dây của biến trở nối tiếp
vào mạch điện thì khi dịch
chuyển con chạy C, biến trở
có tác dụng thay đổi điện trở
không? Vì sao?
M
A
+
C
N
B
_
Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi đó, dòng điện
vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy không có
tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua.
Hai điểm A và N của biến
trở được mắc nối tiếp vào
mạch điện. Khi đó nếu ta
dịch chuyển con chạy C thì
điện trở của mạch điện có
thay đổi không? Vì sao?
M
A
+
C
N
B
_
Điện trở của mạch điện có thay đổi. Vì khi dịch chuyển con chạy C
sẽ làm thay đổi chiều dài của cuộn dây có dòng điện chạy qua do
đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện.
Hình 10.2: kí hiệu sơ đồ của biến trở trong sơ đồ điện.
a)
c)
b)
Hình 10.2
d)
I. BIẾN TRỞ
1. Tìm hiểu cấu tạo của biến trở.
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
- Quan sát biến trở của nhóm mình, cho biết số ghi trên biến trở và
giải thích ý nghĩa con số đó?
* ( 20 Ω ) Có nghĩa là điện trở lớn nhất của biến trở là 20 Ω
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
A
N
-
+
- Mắc mạch điện như hình 10.3. Đẩy con chạy về sát điểm N
để biến trở có điện trở lớn nhất
- Đóng công tắc rồi dịch chuyển con chạy để đèn sáng hơn.
- Để đèn sáng mạnh nhất thì dịch chuyển con chạy tới vị trí
nào? Vì sao?
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
M
C
A
B
K
6V
N
M
C
A
B
K
6V
N
2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
- Biến trở có thể dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó.
Một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện.
C7: Hãy giải thích vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng đó
lại có điện trở lớn?
R
Theo công thức tính điện trở:
S mà lớp kim
loại mỏng có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn.
+ Nhận dạng hai cách:
- Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở.
680k
a
- Cách 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu.
b
II. CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
- Các điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng một lớp than hay
lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện ( thường bằng sứ ).
- Hai cách ghi trị số các điện trở kĩ thuật:
+ Cách 1: Trị số được ghi trên điện
trở.
+ Cách 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu.
BẢNG QUY ĐỊNH TRI SỐ ĐIỆN TRỞ THEO VÒNG MÀU
Vòng màu
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
0
0
x 1Ω
0
1
1`
x 10 Ω
± 1%
2
2
x 102 Ω
± 2%
3
3
x 103 Ω
4
4
x 104 Ω
5
5
x 105 Ω
6
6
x 106 Ω
7
7
x 107 Ω
8
8
x 108 Ω
9
9
x 0,1 Ω
± 5%
x 0,01 Ω
± 10%
Ví dụ
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Nâu – Đen – Da cam – Vàng ánh kim
- Vạch đầu màu Nâu
- Vạch thứ 2 màu Đen
- Vạch thứ 3 Da cam
- Vach cuối kim nhũ ± 5%
R = 10 x 103 ± 5% =
10000 Ω ± 500 Ω
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I. BIẾN TRỞ
II. CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
II. VẬN DỤNG
C10: Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20. Dây điện
trở của biến trở là dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5mm 2 và được
quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 2cm. Tính số
vòng dây của biến trở này.
Cho biết :
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
= 1,1 .10-6m
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
n=?
R=
l
S
RS
l=
l
n = .d
C 1vòng=d.
C10 Cho biết :
R = 20
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
= 1,1 .10-6m
d = 2cm = 2.10-2m
= 3.14
n=?
Giải
Chiều dài dây biến trở.
Ta có: R ρ l l R.S 20.0,5.10 6 9,09(m)
ρ
S
1,1.10 6
Số vòng dây của biến trở.
n l l 9,09
145 (vòng)
C
2
π.d 3,14.2.10
V
Hướng dẫn về nhà
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Học bài và làm bài tập trong sách bài tập
-Làm các bài tập trong bài 11 trang 32/ SGK để chuẩn bị tốt cho
tiết sau là tiết bài tập
 







Các ý kiến mới nhất