Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:43' 14-10-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:43' 14-10-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 70
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
Trong các câu sau, câu nào
có từ “ngọt” mang nghĩa gốc?
a. Tiếng đàn thật ngọt.
b. Cô ấy nói rất ngọt.
c.
c.Cam
Camđầu
đầumùa
mùarất
rấtngọt.
d.
Trời hôm nay rét ngọt.
ngọt.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Xác định các từ gạch dưới trong
các câu sau được dùng theo nghĩa
nào?(nghĩa gốc hay nghĩa chuyển)
Bạn Bảo Yến lớp em rất cao.
Nghĩa gốc
Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Nghĩa chuyển
Xuân về, hoa đào khoe sắc.
Nghĩa gốc
Ông tôi đã ngoài 70 xuân.
Nghĩa
chuyển
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 7A. CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA
THIÊN NHIÊN (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 70
MỤC TIÊU
Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
nhiều nghĩa. Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa của
một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và
động vật.
7. Trong những câu nào dưới đây, các
từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và
trong những câu nào, chúng mang nghĩa
chuyển.
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc ở các câu:
+ Đôi mắt của bé mở to.
+ Bé đau chân.
+ Khi viết, em đừng ngoẹo
đầu.
→ Các từ mắt, chân, đầu trong
các câu trên được dùng với
nghĩa gốc bởi vì nghĩa của
chúng trong câu là để chỉ các
- Các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa chuyển ở các câu:
+ Quả na mở mắt.
+ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
+ Nước suối đầu nguồn rất trong.
→ Các từ mắt, chân, đầu trong các
câu trên được dùng với nghĩa chuyển
bởi chúng không được dùng để chỉ
một bộ phận nào đó của con người mà
là vì chúng có một số nét tương đồng
so với nghĩa gốc.
1. Nghĩa của các từ được in
đậm màu đỏ trong đoạn thơ
sau là nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc? ...
Các từ "răng", "mũi", "tai" trong đoạn thơ trên
là nghĩa chuyển:
• Răng của chiếc cào: gồm các thanh sắt thẳng,
dài, được làm thành hàng ngang, rắn chắc giống
hàm răng người, nhưng chúng không dùng để
nhai như răng của người hay động vật.
• Mũi của chiếc thuyền: có hình dạng nhô ra ở
phía trước thuyền như chiếc mũi nhưng chúng
không thể ngửi được như mũi của người hay
động vật.
• Tai của chiếc ấm: giống tai người và động vật ở
chỗ đều mọc và chìa ra hai bên nhưng chúng
không thể nghe được như tai người và động vật.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
- Từ miệng (nghĩa gốc) chỉ bộ phận có dạng hình
tròn của con người hoặc động vật, dùng để đưa
thức ăn dẫn vào cơ thể bên trong.
- Từ lưỡi (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật có dạng thon nhọn dùng để nếm mùi vị.
- Từ cổ (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật có dạng thon dài, nằm giữa đầu với thân
thể.
- Từ tay (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật, dùng để cầm, nắm,…
- Từ lưng (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật nằm ở phần giữa cơ thể.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ: lưỡi,
miệng, cổ, tay, lưng.
• Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi cưa, lưỡi
câu, ...
• Miệng: miệng hố, miệng giếng, miệng hang, miệng
túi, miệng chén, ...
• Cổ: cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, ...
• Tay: tay áo, tay ghế, tay chơi, tay quay, tay tre, tay
buôn, tay bóng bàn, ...
• Lưng: lưng núi, lưng đèo, lưng đồi, lưng đê, lưng
trời, ...
3.Viết các ví dụ
mà em và các
bạn vừa tìm
được vào vở.
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của
các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
• Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi
cưa, lưỡi câu, ...
• Miệng: miệng hố, miệng giếng, miệng
hang, miệng túi, miệng chén, ...
• Cổ: cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ
bình, ...
• Tay: tay áo, tay ghế, tay chơi, tay quay,
tay tre, tay buôn, tay bóng bàn, ...
• Lưng: lưng núi, lưng đèo, lưng đồi,
lưng đê, lưng trời, ...
ĐẶT CÂU
- Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy
để bắt thú dữ.
- Môi vừa chạm vào miệng chén, anh ta đã vội dừng lại vì
phát hiện ra bên trong chén toàn là rượu nặng.
- Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.
- Mặt trăng cong cong hình lưỡi liềm.
- Hoạ tiết trên cổ chai rượu thật đẹp.
- Chiếc đồng hồ được đeo ở cổ tay bạn ấy là thiết kế mới
ra đầu năm nay.
- Mới leo tới lưng đèo cô ấy đã muốn bỏ cuộc vì quá mệt.
- Anh ấy mới ăn được lưng bát cơm đã đứng dậy.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa
bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 70
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
Trong các câu sau, câu nào
có từ “ngọt” mang nghĩa gốc?
a. Tiếng đàn thật ngọt.
b. Cô ấy nói rất ngọt.
c.
c.Cam
Camđầu
đầumùa
mùarất
rấtngọt.
d.
Trời hôm nay rét ngọt.
ngọt.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Gạch dưới từ ngữ chứa từ
được dùng với nghĩa gốc có
trong mỗi dòng sau:
a, chân ghế, chân bàn, đau chân,
chân tường, chân đê.
b, lá phiếu, lá bàng, lá phổi, lá
gan, lá bài, hoa lá.
Xác định các từ gạch dưới trong
các câu sau được dùng theo nghĩa
nào?(nghĩa gốc hay nghĩa chuyển)
Bạn Bảo Yến lớp em rất cao.
Nghĩa gốc
Mẹ tôi thường mua hàng Việt Nam
chất lượng cao.
Nghĩa chuyển
Xuân về, hoa đào khoe sắc.
Nghĩa gốc
Ông tôi đã ngoài 70 xuân.
Nghĩa
chuyển
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI 7A. CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA
THIÊN NHIÊN (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 70
MỤC TIÊU
Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
nhiều nghĩa. Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa của
một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và
động vật.
7. Trong những câu nào dưới đây, các
từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và
trong những câu nào, chúng mang nghĩa
chuyển.
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa gốc ở các câu:
+ Đôi mắt của bé mở to.
+ Bé đau chân.
+ Khi viết, em đừng ngoẹo
đầu.
→ Các từ mắt, chân, đầu trong
các câu trên được dùng với
nghĩa gốc bởi vì nghĩa của
chúng trong câu là để chỉ các
- Các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa chuyển ở các câu:
+ Quả na mở mắt.
+ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
+ Nước suối đầu nguồn rất trong.
→ Các từ mắt, chân, đầu trong các
câu trên được dùng với nghĩa chuyển
bởi chúng không được dùng để chỉ
một bộ phận nào đó của con người mà
là vì chúng có một số nét tương đồng
so với nghĩa gốc.
1. Nghĩa của các từ được in
đậm màu đỏ trong đoạn thơ
sau là nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc? ...
Các từ "răng", "mũi", "tai" trong đoạn thơ trên
là nghĩa chuyển:
• Răng của chiếc cào: gồm các thanh sắt thẳng,
dài, được làm thành hàng ngang, rắn chắc giống
hàm răng người, nhưng chúng không dùng để
nhai như răng của người hay động vật.
• Mũi của chiếc thuyền: có hình dạng nhô ra ở
phía trước thuyền như chiếc mũi nhưng chúng
không thể ngửi được như mũi của người hay
động vật.
• Tai của chiếc ấm: giống tai người và động vật ở
chỗ đều mọc và chìa ra hai bên nhưng chúng
không thể nghe được như tai người và động vật.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
- Từ miệng (nghĩa gốc) chỉ bộ phận có dạng hình
tròn của con người hoặc động vật, dùng để đưa
thức ăn dẫn vào cơ thể bên trong.
- Từ lưỡi (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật có dạng thon nhọn dùng để nếm mùi vị.
- Từ cổ (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật có dạng thon dài, nằm giữa đầu với thân
thể.
- Từ tay (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật, dùng để cầm, nắm,…
- Từ lưng (nghĩa gốc) chỉ bộ phận của người hoặc
động vật nằm ở phần giữa cơ thể.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ: lưỡi,
miệng, cổ, tay, lưng.
• Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi cưa, lưỡi
câu, ...
• Miệng: miệng hố, miệng giếng, miệng hang, miệng
túi, miệng chén, ...
• Cổ: cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, ...
• Tay: tay áo, tay ghế, tay chơi, tay quay, tay tre, tay
buôn, tay bóng bàn, ...
• Lưng: lưng núi, lưng đèo, lưng đồi, lưng đê, lưng
trời, ...
3.Viết các ví dụ
mà em và các
bạn vừa tìm
được vào vở.
Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của
các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
• Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi
cưa, lưỡi câu, ...
• Miệng: miệng hố, miệng giếng, miệng
hang, miệng túi, miệng chén, ...
• Cổ: cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ
bình, ...
• Tay: tay áo, tay ghế, tay chơi, tay quay,
tay tre, tay buôn, tay bóng bàn, ...
• Lưng: lưng núi, lưng đèo, lưng đồi,
lưng đê, lưng trời, ...
ĐẶT CÂU
- Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy
để bắt thú dữ.
- Môi vừa chạm vào miệng chén, anh ta đã vội dừng lại vì
phát hiện ra bên trong chén toàn là rượu nặng.
- Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.
- Mặt trăng cong cong hình lưỡi liềm.
- Hoạ tiết trên cổ chai rượu thật đẹp.
- Chiếc đồng hồ được đeo ở cổ tay bạn ấy là thiết kế mới
ra đầu năm nay.
- Mới leo tới lưng đèo cô ấy đã muốn bỏ cuộc vì quá mệt.
- Anh ấy mới ăn được lưng bát cơm đã đứng dậy.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa
bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Học kĩ phần Ghi nhớ .
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất