Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18 : Điện Trường Đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu Tầm
Người gửi: Trần Ngọc Duy
Ngày gửi: 15h:59' 17-10-2023
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích: 1 người (Trần Ngọc Duy)
PLAY

Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện
tích đứng yên nào sau đây là sai

A
B
C
D

HẾT GIỜ

Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?

A

Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ
được một đường sức.

B

Các đường sức của điện trường không
cắt nhau.

C

Đường sức của điện trường tĩnh không
khép kín
Đường sức của điện trường bao giờ
cũng là đường thẳng.

D

HẾT GIỜ

Điện tích điểm q gây ra tại điểm cách nó 2 cm
cường độ điện trường 105 V/m. Hỏi tại vị trí
cách nó bằng bao nhiêu thì cường độ điện
trường bằng 4.105 V/m?

A

2 cm.

B

1cm

C

4cm

D

5cm

HẾT GIỜ

Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để
cường độ điện trường do hai điện tích gây ra
tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện
tích này

A

cùng dương.

B

cùng âm

C
D

cùng độ lớn và cùng dấu

cùng độ lớn và trái dấu

HẾT GIỜ

Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm có khối
lượng không đáng kể, nằm cân bằng với
nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy
ra?

A
B
C
D

Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba
đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên
một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu
nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu
nằm trên một đường thẳng.

HẾT GIỜ

Điện tích điểm q = - 2. C, đặt tại điểm A
trong chân không, gây ra véc tơ cường độ
điện trường tại điểm B với AB = 6 cm có

A

phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105
V/m.

B

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104
V/m.

C

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.104
V/m.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,5.104
V/m.

D

HẾT GIỜ

Chúng ta đã biết, cường độ điện trường tại mỗi điểm
thường sẽ có giá trị khác nhau. Vậy có tồn tại những
vùng điện trường mà cường độ điện trường tại mỗi
điểm có giá trị như nhau không?

CHỦ ĐỀ :
ĐIỆN TRƯỜNG
BÀI 18:
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

ĐIỆN
TRƯỜNG ĐỀUI. Khái niệm điện trường
đều
II. Điện trường đều giữa
hai bản phẳng nhiễm
điện đặt song song

III. Tác dụng của điện
trường đều đối với
chuyển động của một

Phiếu học
tập số 1
1.
Nêu khái
trường đều?
+

+

+

+

+

+

+

+

-

-

E

-

-

-

-

-

-

niệm

điện

2.
Có thể tạo ra điện trường đều bằng
cách nào? Làm thế nào để chứng minh
được đó là điện trường đều (mô tả thí
nghiệm, ví dụ…)
3. Cường độ điện trường khi đó được xác
định bằng công thức gì? Giải thích các đại
lượng trong công thức?

I.Điện trường đều.
Điện trường đều là điện
trường mà cường độ điện
trường tại mỗi điểm có giá trị
bằng nhau về độ lớn, giống
nhau về phương và chiều.

II .Điện trường đều giữa hai bản
phẳng nhiễm điện đặt song song.
Điện trường đều có thể tạo ra bằng cách
sử dụng hai bản kim loại được đặt song
song và cách nhau một khoảng d.
Tích điện trái dấu cho hai bản kim loại,
khi đó hiệu điện thế giữa hai bản là U
Cường độ điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu:
Trong đó:
U là hiệu điện thế giữa hai bản phẳng (V)
d là khoảng cách giữa hai bản phẳng (m)
E là cường độ điện trường giữa hai bản phẳng (V/m)

Bài tập ví dụ
Trang 71
d = 20 cm
U = 1000 v
q=16. C
Xác định phương,

)
m
/
v
(
0
0
0
5
=
=
E
:
n
- Độ lớ
:
g
n

ư
tr
n
iệ
đ

đ
g
n

- Vecto cư
g
n

h
p
n

b
i
a
h
i

v
c
+Vuông gó
ích
t
n
iệ
đ
n

b

t
g
n

ư
+Chiều h
m.
â
h
íc
t
n
iệ
đ
n

b
g
n
a
s
dương

chiều, độ lớn lực điện
tác dụng lên hạt bụi?

ng,
ơ
ư
h
p
g
n
ù
c
n
iệ
đ
c
lự
q>0 nên
g độ
n

ư
c
o
t
c
e
v
i

v
u
iề
h
cùng c
g
n

ư
r
t
n
iệ
đ
.
F= 8

- Cường độ điện trường:
E= =6. (v/m)

Lực điện trường tác dụng lên electron có
độ lớn:
F= 9,6.

Câu hỏi
• Điện tích dương sẽ di
chuyển theo hướng
nào trong điện trường?
• Cùng chiều

+

Câu hỏi
• Điện tích âm sẽ di
chuyển theo
hướng nào trong
điện trường?
• Ngược chiều

_

III. Tác dụng của điện trường đều đối
với chuyển động của một điện tích
Xét một điện tích q bất kì có khối lượng m
bay vào điện trường đều có cường độ điện
trường là E với vận tốc ban đầu theo
phương vuông góc với đường sức. Môi
trường giữa hai bản cực là chân không, coi
trọng lực rất nhỏ so với lực điện.

Phiếu học tập số 2
h

Physical Characteristics

b. So sánh vecto lực điện tác
dụng lên điện tích với vecto
trọng lực tác dụng lên vật khối
lượng m chuyển động ném
ngang?

Physical Characteristics

a. Nêu đặc điểm của
chuyển động ném ngang?

h

b. Lực điện  và trọng lực   tương tự nhau.
phương thẳng đứng, chiều đi xuống.
Điện tích q và vật m tương tự nhau đều coi là
chất điểm.
Cường độ điện trường   và gia tốc trọng trường 
 tương tự nhau..

a. Trong chuyển động ném
ngang vật tham gia đồng thời
2 chuyểnđộng
động:thẳng đều theo
Chuyển
phương ngang và chuyển động
thẳng nhanh dần đều theo
phương thẳng đứng. Quỹ đạo là
có dạng là một nhánh của đường parabol

Thảo luận nhóm:

Tác dụng của điện trường đều lên
chuyển động của điện tích bay vào
điện trường đều theo phương
vuông góc với đường sức:
1. Ảnh hưởng như thế nào đến
vận tốc chuyển động.
2. Dự đoán dạng quỹ đạo chuyển
động.

Chuyển động của điện tích bay vào điện trường
đều theo phương vuông góc với đường sức điện
tương tự như chuyển động ném ngang của một vật
khối lượng m trong trường trọng lực.
Ta có:

F

Vận tốc của chuyển động cũng được phân tích làm 2
thành phần:

b) Dự đoán quỹ đạo chuyển động có dạng một nhánh
của parabol.

III. Tác dụng của điện trường đều đối với
chuyển động của một điện tích
Dưới tác dụng của lực điện trường điện tích
tham gia đồng thời hai chuyển động:
+Chuyển động thẳng đều theo ox
+Chuyển động nhanh dần đều theo oy
Phương trình quỹ đạo của điện tích là:

Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong điện trường
đều là nhánh của parabol với bề lõm hướng vào bản
phẳng nhiễm điện trái dấu với điện tích

ỨNG DỤNG
Hãy giải thích nguyên tắc
hoạt động lái tia điện tử
của các bản lái tia trong
hình 18.6?

Hệ thống lái tia gồm hai bản kim loại được nối với hai cực của nguồn điện.
- Khi

electron đi qua bản lái tia theo phương y thì eletron bị hút về phía bản cực dương, sau khi đi
ra khỏi bản lái tia theo phương y thì chùm tia electron này đã bị lệch theo phương y (so với
phương ban đầu)
- Chùm electron tiếp tục đi vào bản lái tia theo phương x, electron bị hút về phía bản cực dương,
sau khi đi ra khỏi bản lái tia theo phương x thì chùm tia đập vào màn huỳnh quang tạo ra mỗi điểm
sáng.

ỨNG DỤNG

Khi đặt các hiệu điện thế thích hợp vào hai cặp bản đó, ta có thể điều khiển chùm electron đập vào
vị trí xác định trên màn huỳnh quang. Các cực được cấu tạo, xếp đặt và có các điện thế sao cho
chùm electron một mặt được tăng tốc, mặt khác được hội tụ lại để chỉ gây ra một điểm sáng nhỏ
trên màn huỳnh quang.
- Nhiều chùm tia đi qua sẽ cho nhiều điểm sáng, tổng hợp các điểm sáng trên màn
cho ta hình ảnh cần chiếu

ỨNG DỤNG
Hãy tìm hiểu về công nghệ ion âm lọc không khí
được sử dụng rất phổ biến hiện nay (để lọc
không khí trong ô tô, trong gia đình, trong nhà
xưởng....). Máy hút ẩm (Hình 18.7) có các ion
âm được phát ra theo phương vuông góc với
đường sức điện trường của Trái Đất. Hãy nêu
tác dụng của điện trường đều của Trái Đất đối
với chuyển động của chùm ion âm để giải thích
cho khả năng lọc bụi trong không khí của
chúng.

ỨNG DỤNG
Với trình độ khoa học kĩ thuật cao, con người có thể dễ
dàng tạo ra ion âm bằng cách:
Sử dụng điện áp cao, điện ly (ion hóa)
không khí để tạo ra ion âm.
+

+ Hoặc là từ những nguyên liệu thiên nhiên
như các loại khoáng thạch, đá thạch, nham
thạch và rong biển có chứa anbumin,.. đều
có khả năng phát xạ ra ion âm cao, các nhà
khoa học đã tiến hành đưa các ứng dụng
khoa học kỹ thuật và gia công chúng trở
thành bột mịn. Các bột mịn này sẽ được kết
hợp với các vật liệu cao phân tử để tạo thành
ion âm nhân tạo.

ỨNG DỤNG

Tác dụng của điện trường đều của Trái Đất đối với chuyển động của chùm ion âm: Vì ngay sát bề mặt
của Trái Đất có điện trường theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống nên các chùm ion âm
luôn bị đẩy và có thể lơ lửng trong không khí. Mà các chất gây ô nhiễm, khói bụi, vi khuẩn,... trong
không khí đều mang điện tích dương, vì thế ion âm sẽ hút các ion dương này, trung hòa chúng khiến
chúng rơi xuống đất, giúp không khí trở nên sạch sẽ và trong lành hơn.

Ở sát mặt đất, véc tơ cường độ điện trường hướng
thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn vào khoảng
150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 50
m so với mặt đất là

A

750 V.

B

7500 V

C

570 V.

D

5700 V.

HẾT GIỜ

Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều có
MN = 1 cm, NP = 3 cm, Gọi cường độ điện trường tại
M, N, P lần lượt là . Chọn phương án đúng

A

.

B

𝐸 𝑃 =2 𝐸 𝑁 .

C

𝐸𝑃=𝐸𝑁 .

D

.

HẾT GIỜ

Máy lọc không khí tạo ra chùm các ion âm (mỗi ion có khối lượng m = 2,833. kg, điện tích
–1,6. C) có vận tốc ban đầu từ 20 m/s đến 40 m/s theo phương song song với mặt đất và
cách mặt đất 50 cm. Điện trường đều đo được ở bề mặt Trái Đất là 114 V/m. Bỏ qua trọng
lực và các loại lực cản khác, hãy xác định quỹ đạo của chùm ion âm này.

?

Đặt gốc toạ độ đúng tại điểm ion âm bắt đầu vào điện
trường đều. Trục Ox có hướng trùng với vectơ vận tốc
ban đầu, trục Oy hướng thẳng đứng lên trên.
Lực điện tác dụng lên ion âm chiếu trên phương Oy có giá trị
bằng:
F).114=
Phương trình chuyển động theo phương Ox:
Phương trình quỹ đạo của chuyển động:

𝑥=𝑣 0 𝑡

Hướng dẫn về nhà

Xem lại kiến thức đã học ở bài 18

Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở
hoạt động vận dụng

Xem trước nội dung bài 19: Thế
năng điện

Thank
you!
 
Gửi ý kiến