Bài 2. Thánh Gióng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguồn: Người gửi: Hoanq Brian Ngày gửi: 16h:35' 15-01-2023
Người gửi: Đỗ Nhựt Bảo Thi
Ngày gửi: 14h:36' 21-10-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: Nguồn: Người gửi: Hoanq Brian Ngày gửi: 16h:35' 15-01-2023
Người gửi: Đỗ Nhựt Bảo Thi
Ngày gửi: 14h:36' 21-10-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TẬP HUẤN
MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NĂM 2020
BÌNH PHƯỚC, NĂM 2022
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I. THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐTM
II. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
III. ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BÁO CÁO ĐTM
CƠ SỞ PHÁP LÝ
• Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/112020.
• Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
• Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
• Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành: thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính thay
thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN (ĐIỀU 30 LUẬT BVMT)
- Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28.
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e
khoản 4 Điều 28.
- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 30 thuộc dự án đầu tư
công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công
không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
(DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I, NHÓM II QUY
ĐỊNH CHI TIẾT TẠI PHỤ LỤC III, PHỤ LỤC IV NĐ SỐ
08/2022/NĐ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ)
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH ĐTM (ĐIỀU 35 LUẬT BVMT)
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối
với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28;
b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4
Điều 28 của Luật BVMT thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; dự án
đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; dự án
đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành
chính của UBND cấp tỉnh; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu
vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH ĐTM (ĐIỀU 35 LUẬT BVMT)
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về
quốc phòng, an ninh.
3. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp tỉnh nơi có dự án phải thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thời hạn giải quyết (khoản 6 Điều 34 Luật BVMT)
Không quá 45 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại
khoản 3 Điều 28 của Luật BVMT;
Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại
các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật BVMT;
- Thời điểm thông báo kết quả: trong thời hạn thẩm định.
- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: tối đa
20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (mẫu số 02 Phụ lục II,
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của
dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương đương;
- Báo cáo ĐTM (mẫu số 04 Phụ lục II, Thông tư số 02/2022/TTBTNMT).
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ
2. Hồ sơ nộp lại sau khi họp hội đồng
- Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM,
trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ
sung;
- Báo cáo ĐTM được đóng quyển gáy cứng, tổ chức/cá nhân ký
vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp lai báo cáo kể cả
phụ lục kèm theo đĩa CD trong đó chứa tệp văn bản điện tử định
dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện
tử định dạng đuôi “.pdf' chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ
báo cáo (bao gồm cả phụ lục).
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020.
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành: thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính thay thế; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất
thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm
theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật.
Giấy phép môi trường thành phần gồm giấy xác nhận hoàn thành
công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi
trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử
lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy
phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ĐỐI TƯỢNG PHẢI CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
(Điều 39, Luật BVMT)
1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh
nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc
phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về
quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi
trường có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 39
2
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Các dự án, cơ sở đã được Bộ TN&MT phê duyệt báo cáo
ĐTM;
- Đối tượng quy định tại Điều 39 Luật BVMT nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên
vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của
UBND cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Các dự án, cơ sở thuộc
bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
3. UBND cấp tỉnh:
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 Luật BVMT;
- Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật BVMT đã
được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Bộ TN&MT,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
ĐTM.
4. UBND cấp huyện: Dự án, cơ sở quy định tại Điều 39 Luật
BVMT trừ dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ
TN&MT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
(Khoản 2 Điều 42 Luật BVMT; Khoản 2 Điều 29 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP)
- Đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM:
Nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi đã hoàn thành công trình
xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của
dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho
hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án (trước khi vận
hành thử nghiệm)
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
(Khoản 2 Điều 42 Luật BVMT, Khoản 2 Điều 29 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP)
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM:
Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định nhưng trước khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cấp, điều chỉnh Giấy phép xây
dựng; Cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án
đầu tư khai thác khoáng sản; Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch
phát triển mỏ đối với dự án đầu tư thăm dò, khai thác dầu khí; Phê
duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư,…
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT (tt)
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật BVMT đang
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của
pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành tự
quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để
bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết
thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ,
trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời
điểm phải có giấy phép môi trường.
Trường hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ, chủ dự án đầu tư
phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP để được cấp
giấy phép môi trường
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
- Cơ sở sản xuất, KD, DV, khu SX, KD, DV tập trung quy định
tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có GPMT trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận
hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn môi trường, GXN đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
(sau đây gọi chung là GPMT thành phần). GPMT thành phần
được tiếp tục sử dụng như GPMT đến hết thời hạn của GPMT
thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp GPMT
thành phần không xác định thời hạn.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI HẠN CỦA GPMT
Thời hạn
Đối tượng
07 năm - Dự án đầu tư nhóm I;
- Cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự
án đầu tư nhóm I;
10 năm
- Đối tượng khác.
Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định
nêu trên theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
2. Cách tra các đối tượng cần thực hiện GPMT
a) Xác định quy mô doanh nghiệp:
- Tra phụ lục II, III, IV, V Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Tra nhóm đầu tư công của Luật đầu tư công để xác định dự án
thuộc nhóm dự án A, B, C.
- Xét yếu tố nhạy cảm môi trường của đươc quy đinh tại điểm c
khoảng 1 điều 28 luật bảo vệ Môi trường
Xác định dự án nhóm I, II, nhóm III
Xác định thẩm quyền cấp GPMT.
b) Phân nhóm doanh nghiệp và xác định đối tượng cần
thực hiện GPMT
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GỒM:
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT
CẤP LẠI GPMT
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ (khoản 1 Điều 43 Luật
BVMT; khoản 1 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP):
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
CẤP ĐỔI GPMT
Thay đổi tên dự án đầu tư,
cơ sở
Thay đổi chủ dự án đầu tư,
cơ sở
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường của chủ
dự án đầu tư, cơ sở (theo mẫu)
- Hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi trong
trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
hoặc chủ dự án đầu tư, cơ sở.
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp
hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT (khoản 1 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP)
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
không quy định.
- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi trường: Tối đa 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
Tổ chức, cá nhân đã được cấp GPMT nhưng có thay đổi nội
dung cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Bảo vệ
môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường (Dự án đầu tư, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công
nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu
đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp,
trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường).
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh GPMT của dự án đầu tư,
cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp
hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT (khoản 2 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP)
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
không quy định.
- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: Tối
đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ.
Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp
phép.
3. THỦ TỤC CẤP LẠI GPMT
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép môi trường thực hiện
cấp lại Giấy phép môi trường trong các trường hợp sau đây:
Giấy phép
hết hạn;
Tăng quy mô, công suất, công nghệ sản
xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động
xấu đến môi trường so với GPMT đã
được cấp,
THÀNH PHẦN HỒ SƠ; THỜI GIAN GIẢI QUYẾT; CÁCH THỨC THỰC
HIỆN GIỐNG QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GPMT
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM SAU KHI CẤP PHÉP
Chủ dự án đầu tư thực hiện quan trắc chất thải như sau:
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Cột 3 Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Thực hiện
quan trắc chất thải theo trong giai đoạn điều chỉnh hiệu quả của từng
công trình, thiết bị xử lý ít nhất là 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận
hành thử nghiệm và ít nhất là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều
chỉnh.
- Đối với các dự án, cơ sở không thuộc trường hợp quy định ở trên:
việc quan trắc chất thải do chủ dự án đầu tư, cơ sở tự quyết định
nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên
tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải.
13
Vận hành thử nghiệm sau khi cấp phép (tiếp theo)
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường trong quá
trình vận hành thử nghiệm
-Thành lập đoàn kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cử cán bộ, công chức
kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải của dự án đầu tư đối với các trường hợp khác;
-Tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường.
Trường hợp chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về chất thải, xử lý hoặc chuyển hồ sơ cho người
có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định và yêu cầu chủ dự án
đầu tư phải thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 8 Điều này;
tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự án đầu
tư.
14
Vận hành thử nghiệm sau khi cấp phép (tiếp theo)
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp huyện có
trách nhiệm:
Phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư trên địa bàn theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép môi trường
14
BẢNG SO SÁNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TTHC
Thủ tục
Thẩm định, phê duyệt
báo cáo ĐTM
Cấp phép môi trường
Dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Quy định TW
Bình Phước
Không quá 30 ngày
15 ngày
30 ngày
24 ngày
15 ngày
12 ngày
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Đối tượng:
-Dự án đầu tư có phát sinh
chất thải không thuộc đối tượng
phải có giấy phép môi trường
(bao gồm cả dự án thuộc hoặc
không thuộc đối tượng phải thực
hiện ĐTM)
-Cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hoạt động trước ngày
Luật BVMT có hiệu lực thi hành
có phát sinh chất thải không thuộc
đối tượng phải có giấy phép môi
trường.
(Khoản 1, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường)
15
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
2. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường (Điều 32, Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP):
1. Dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
2. Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy
định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải
dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng
công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy
định của chính quyền địa phương.
3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường
quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định
08/2022/NĐ-CP.
16
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
3. Thời điểm đăng ký môi trường (Khoản 6 Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường)
-Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, thuộc đối tượng phải thực hiện
ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;
-Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, không thuộc đối tượng phải
thực hiện ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả
chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
-Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật
BVMT có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải phải đăng ký môi
trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực.
17
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
4. Đăng ký và tiếp nhận đăng ký môi trường (Điều 22, Điều 23,
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT)
* Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến UBND
cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực
tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên, chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn UBND cấp xã để
đăng ký môi trường.
* UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án
đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu
điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
- UBND cấp xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NĂM 2020
BÌNH PHƯỚC, NĂM 2022
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I. THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐTM
II. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
III. ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BÁO CÁO ĐTM
CƠ SỞ PHÁP LÝ
• Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/112020.
• Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
• Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
• Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành: thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính thay
thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN (ĐIỀU 30 LUẬT BVMT)
- Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28.
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e
khoản 4 Điều 28.
- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 30 thuộc dự án đầu tư
công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công
không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
(DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I, NHÓM II QUY
ĐỊNH CHI TIẾT TẠI PHỤ LỤC III, PHỤ LỤC IV NĐ SỐ
08/2022/NĐ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ)
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH ĐTM (ĐIỀU 35 LUẬT BVMT)
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối
với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28;
b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4
Điều 28 của Luật BVMT thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; dự án
đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; dự án
đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành
chính của UBND cấp tỉnh; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu
vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH ĐTM (ĐIỀU 35 LUẬT BVMT)
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về
quốc phòng, an ninh.
3. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp tỉnh nơi có dự án phải thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thời hạn giải quyết (khoản 6 Điều 34 Luật BVMT)
Không quá 45 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại
khoản 3 Điều 28 của Luật BVMT;
Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại
các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật BVMT;
- Thời điểm thông báo kết quả: trong thời hạn thẩm định.
- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: tối đa
20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép.
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (mẫu số 02 Phụ lục II,
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của
dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương đương;
- Báo cáo ĐTM (mẫu số 04 Phụ lục II, Thông tư số 02/2022/TTBTNMT).
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ
2. Hồ sơ nộp lại sau khi họp hội đồng
- Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM,
trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ
sung;
- Báo cáo ĐTM được đóng quyển gáy cứng, tổ chức/cá nhân ký
vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp lai báo cáo kể cả
phụ lục kèm theo đĩa CD trong đó chứa tệp văn bản điện tử định
dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện
tử định dạng đuôi “.pdf' chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ
báo cáo (bao gồm cả phụ lục).
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020.
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành: thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính thay thế; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất
thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm
theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật.
Giấy phép môi trường thành phần gồm giấy xác nhận hoàn thành
công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi
trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử
lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy
phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ĐỐI TƯỢNG PHẢI CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
(Điều 39, Luật BVMT)
1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh
nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc
phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về
quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi
trường có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 39
2
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Các dự án, cơ sở đã được Bộ TN&MT phê duyệt báo cáo
ĐTM;
- Đối tượng quy định tại Điều 39 Luật BVMT nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên
vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của
UBND cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Các dự án, cơ sở thuộc
bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường (Điều 41, Luật BVMT)
3. UBND cấp tỉnh:
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 Luật BVMT;
- Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật BVMT đã
được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Bộ TN&MT,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
ĐTM.
4. UBND cấp huyện: Dự án, cơ sở quy định tại Điều 39 Luật
BVMT trừ dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ
TN&MT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
(Khoản 2 Điều 42 Luật BVMT; Khoản 2 Điều 29 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP)
- Đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM:
Nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi đã hoàn thành công trình
xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của
dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho
hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án (trước khi vận
hành thử nghiệm)
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
(Khoản 2 Điều 42 Luật BVMT, Khoản 2 Điều 29 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP)
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM:
Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định nhưng trước khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cấp, điều chỉnh Giấy phép xây
dựng; Cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án
đầu tư khai thác khoáng sản; Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch
phát triển mỏ đối với dự án đầu tư thăm dò, khai thác dầu khí; Phê
duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư,…
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT (tt)
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật BVMT đang
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của
pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành tự
quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để
bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết
thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ,
trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời
điểm phải có giấy phép môi trường.
Trường hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ, chủ dự án đầu tư
phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP để được cấp
giấy phép môi trường
THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ GPMT
- Cơ sở sản xuất, KD, DV, khu SX, KD, DV tập trung quy định
tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có GPMT trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận
hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn môi trường, GXN đủ điều kiện về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
(sau đây gọi chung là GPMT thành phần). GPMT thành phần
được tiếp tục sử dụng như GPMT đến hết thời hạn của GPMT
thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp GPMT
thành phần không xác định thời hạn.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỜI HẠN CỦA GPMT
Thời hạn
Đối tượng
07 năm - Dự án đầu tư nhóm I;
- Cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự
án đầu tư nhóm I;
10 năm
- Đối tượng khác.
Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định
nêu trên theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
2. Cách tra các đối tượng cần thực hiện GPMT
a) Xác định quy mô doanh nghiệp:
- Tra phụ lục II, III, IV, V Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Tra nhóm đầu tư công của Luật đầu tư công để xác định dự án
thuộc nhóm dự án A, B, C.
- Xét yếu tố nhạy cảm môi trường của đươc quy đinh tại điểm c
khoảng 1 điều 28 luật bảo vệ Môi trường
Xác định dự án nhóm I, II, nhóm III
Xác định thẩm quyền cấp GPMT.
b) Phân nhóm doanh nghiệp và xác định đối tượng cần
thực hiện GPMT
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GỒM:
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT
CẤP LẠI GPMT
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
Thành phần, số lượng hồ sơ (khoản 1 Điều 43 Luật
BVMT; khoản 1 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP):
1. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
CẤP ĐỔI GPMT
Thay đổi tên dự án đầu tư,
cơ sở
Thay đổi chủ dự án đầu tư,
cơ sở
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường của chủ
dự án đầu tư, cơ sở (theo mẫu)
- Hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi trong
trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
hoặc chủ dự án đầu tư, cơ sở.
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp
hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (tt)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT (khoản 1 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP)
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
không quy định.
- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi trường: Tối đa 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
Tổ chức, cá nhân đã được cấp GPMT nhưng có thay đổi nội
dung cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Bảo vệ
môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường (Dự án đầu tư, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công
nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu
đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp,
trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường).
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh GPMT của dự án đầu tư,
cơ sở (mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nộp
hồ sơ/Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
Dịch vụ công
trực tuyến
mức độ 4
Dịch vụ
bưu chính
Gửi
trực tiếp
3. THỦ TỤC CẤP ĐIỀU CHỈNH GPMT (tt)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT (khoản 2 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP)
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
không quy định.
- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: Tối
đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ.
Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp
phép.
3. THỦ TỤC CẤP LẠI GPMT
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép môi trường thực hiện
cấp lại Giấy phép môi trường trong các trường hợp sau đây:
Giấy phép
hết hạn;
Tăng quy mô, công suất, công nghệ sản
xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động
xấu đến môi trường so với GPMT đã
được cấp,
THÀNH PHẦN HỒ SƠ; THỜI GIAN GIẢI QUYẾT; CÁCH THỨC THỰC
HIỆN GIỐNG QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GPMT
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM SAU KHI CẤP PHÉP
Chủ dự án đầu tư thực hiện quan trắc chất thải như sau:
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Cột 3 Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Thực hiện
quan trắc chất thải theo trong giai đoạn điều chỉnh hiệu quả của từng
công trình, thiết bị xử lý ít nhất là 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận
hành thử nghiệm và ít nhất là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều
chỉnh.
- Đối với các dự án, cơ sở không thuộc trường hợp quy định ở trên:
việc quan trắc chất thải do chủ dự án đầu tư, cơ sở tự quyết định
nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên
tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình xử lý chất thải.
13
Vận hành thử nghiệm sau khi cấp phép (tiếp theo)
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường trong quá
trình vận hành thử nghiệm
-Thành lập đoàn kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cử cán bộ, công chức
kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải của dự án đầu tư đối với các trường hợp khác;
-Tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường.
Trường hợp chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về chất thải, xử lý hoặc chuyển hồ sơ cho người
có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định và yêu cầu chủ dự án
đầu tư phải thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 8 Điều này;
tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự án đầu
tư.
14
Vận hành thử nghiệm sau khi cấp phép (tiếp theo)
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp huyện có
trách nhiệm:
Phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư trên địa bàn theo đề nghị
của cơ quan cấp giấy phép môi trường
14
BẢNG SO SÁNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TTHC
Thủ tục
Thẩm định, phê duyệt
báo cáo ĐTM
Cấp phép môi trường
Dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Quy định TW
Bình Phước
Không quá 30 ngày
15 ngày
30 ngày
24 ngày
15 ngày
12 ngày
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Đối tượng:
-Dự án đầu tư có phát sinh
chất thải không thuộc đối tượng
phải có giấy phép môi trường
(bao gồm cả dự án thuộc hoặc
không thuộc đối tượng phải thực
hiện ĐTM)
-Cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hoạt động trước ngày
Luật BVMT có hiệu lực thi hành
có phát sinh chất thải không thuộc
đối tượng phải có giấy phép môi
trường.
(Khoản 1, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường)
15
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
2. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường (Điều 32, Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP):
1. Dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
2. Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy
định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải
dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng
công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy
định của chính quyền địa phương.
3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường
quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định
08/2022/NĐ-CP.
16
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
3. Thời điểm đăng ký môi trường (Khoản 6 Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường)
-Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, thuộc đối tượng phải thực hiện
ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;
-Dự án đầu tư có phát sinh chất thải, không thuộc đối tượng phải
thực hiện ĐTM phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả
chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
-Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật
BVMT có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải phải đăng ký môi
trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực.
17
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
4. Đăng ký và tiếp nhận đăng ký môi trường (Điều 22, Điều 23,
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT)
* Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến UBND
cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực
tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên, chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn UBND cấp xã để
đăng ký môi trường.
* UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án
đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu
điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
- UBND cấp xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
 







Các ý kiến mới nhất