Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: xử lí kết quả của hs
Người gửi: Nguyễn Hải Anh
Ngày gửi: 20h:47' 25-10-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 0 người
II.ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
1)Hệ thức của định luật

Biến đổi hoàn toàn

Điện năng A

A= P. t = I .R.t
2

Nhiệt năng Q

Q = I2.R.t

Tiết 18-Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật: Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Mục đích của thí nghiệm là gì?
Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ
Em hãy mô tả thí nghiệm và nêu
tác dụng của các dụng cụ điện có
trong thí nghiệm ?

Tiết 18-Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật: Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện
năng sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối
lượng nước m1=200g được đựng trong bình
bằng nhôm có khối lượng m2= 78g và được
đun nóng bằng một dây điện trở. Điều chỉnh
biến trở để Ampe kế chỉ I=2,4A và kết hợp
với số chỉ của Vôn kế biết được điện trở của
dây là R=5 . Sau thời gian t=300s, nhiệt kế
cho biết nhiệt độ tăng t=9,50C. Biết nhiệt
dung riêng nước là c1=4200J/kg.K và của
nhôm c2= 880J/kg.K

Hình 16.1

4

Tiết 18-Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện
chạy qua dây điện trở trong thời gian 300s.
C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và
bình nhôm nhận được trong thời gian trên.

C3: Hãy so sánh A và Q và nêu
nhận xét, lưu ý rằng có một
phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra
môi trường xung quanh.

Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg
c1 = 4
200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
R = 5()
t = 300(s)
t0 = 9,50C
+A=?
+ Q= ?

Tiết 18-Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1:Hãy tính điện năng A của dòng điện
chạy qua dây điện trở trong thời gian
300s.
A = I2Rt

Điện năng A của dòng điện chạy qua dây
điện trở trong thời gian trên là:

A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 (J)

Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg
c1 = 4
200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
R = 5()
t = 300(s)
t0 = 9,50C
+A=?
+ Q= ?

II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C2:Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và
bình nhôm nhận được trong thời gian
trên.

1. Hệ thức của định luật

Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg
c1 = 4
Q = m.c.∆t
Q = QNước1 + QNhôm2
200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận R = 5()
được là: Q = Q1 + Q2 = m1.c1.∆t0 + m2.c2.∆t0
t = 300(s)
t0 = 9,50C
=0,2.4200.9,5 + 0,078.880.9,5 + A = ?
+ Q= ?
= 7980 +652,08 =8632,08 (J) + So sánh A và Q.

1. Hệ thức của định luật
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ :
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
C1: Điện năng A của dòng điện chạy
qua dây điện trở trong thời gian trên m2= 78g =0,078kg
c1 = 4
là: A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 (J)
C2:
200J/kg.K
Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
nhận được là:
R = 5()
Q = Q1 + Q2 = m1.c1.∆t0 + m2.c2.∆t0
t = 300(s)
t0 = 9,50C
=0,2.4200.9,5 + 0,078.880.9,5 + A = ?
+ Q= ?
= 7980 +652,08 =8632,08 (J) + So sánh A và Q.

C3: Hãy so sánh A với Q

A = 8640 J
Q = 8632,08 J
Ta thấy Q  A

J.P.Jun

H.Len-xô

Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra môi
Mối quan
hệ giữa
Q,I,Rthì:
và t trên đây đã được nhà vật lí người
trường
xung
quanh
Q=A

Anh J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) và nhà vật lí học
người Nga H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) đã độc lập tìm
ra bằng thực nghiệm và được phát biểu thành định luật mang
tên hai ông: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

Q = I2Rt

II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ :
3. Phát biểu định luật:

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện
chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ
dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.

Q = I2Rt
Trong đó:

I: là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
R: là điện trở của dây dẫn ( )
t: là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn (s)
Q: là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J)

Lưu ý: Nếu nhiệt lượng Q đo bằng Calo
Q = 0,24I2Rt (Cal)

 
Gửi ý kiến