Bài 3.Lời sông núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tang Nga
Ngày gửi: 20h:40' 26-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 362
Nguồn:
Người gửi: Tang Nga
Ngày gửi: 20h:40' 26-10-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 362
Trò chơi: Nhìn tranh đoán
tên anh hùng Việt Nam
Ngô Quyền
Vua Hùng
Lý Công Uẩn – Lý Thái Tổ
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
Hồ Chí Minh
Tiết 30,31. Văn bản
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
- Hồ Chí Minh (1890-1969)
- Quê quán: Nam Đàn- Nghệ An
- Là nhà cách mạng, lãnh tụ của
Việt Nam, nhà văn, nhà thơ, nhà
văn hóa lớn.
- Người đã để lại một di sản văn
học vô cùng phong phú, gồm
văn chính luận, kí, thơ ca,…
- Tác phẩm chính: Về văn
chính luận, phải kể đến
một số áng văn nổi tiếng
như Tuyên
ngôn
độc
lập (1945), Lời kêu gọi
toàn
quốc
kháng
chiến (1946), Không có gì
quý hơn độc lập tự
do (1966),…
I. Đọc văn bản
- Đọc to, rõ ràng, thể hiện được tinh thần
của văn bản chính luận đanh thép, khẳng
định tinh thần yêu nước mãnh liệt của dân
tộc VN, xác định:
+ Xuất xứ:
+ Thể loại:
+ Vấn đề nghị luận:
- Xuất xứ: Văn bản trích trong “Báo cáo chính
trị” của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II,
tháng 2/ 1951 của Đảng Lao động Việt Nam.
- Thể loại: Nghị luận xã hội (chứng minh một
vấn đề chính trị xã hội).
- Vấn đề nghị luận: Lòng yêu nước của nhân dân
ta.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (Đoạn 1): Đặt vấn đề - nêu ý kiến khái quát,
khẳng định dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước và nêu
lên giá trị to lớn của lòng yêu nước ấy.
+ Phần 2 (Đoạn 2,3): Giải quyết vấn đề - chứng minh, làm
sáng tỏ qua các lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lấy dẫn
chứng thực tế trong lịch sử dân tộc).
+ Phần 3 (Đoạn 4): Kết thúc vấn đề - giá trị của lòng yêu
nước và trách nhiệm của mỗi người dân.
II. Khám phá văn bản
Phiếu học tập. Đọc văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta và hoàn thành phiếu
Câu văn
1. Câu văn nêu vấn đề nghị
luận: ......................................................................
.........
- Các câu văn làm rõ vấn đề: ................................
...............................................................................
2. Các câu văn để giải quyết vấn đề:
+ Tên các nhân vật lịch sử: ...................................
+ Trình tự thời gian: .......................................
+ Lứa tuổi: .....................................................
+ Vùng miền: .................................................
3. Các câu văn kết thúc vấn đề:
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
Nghệ thuật
Giá trị nội dung
(Mục đích, tác dụng)
Phiếu học tập. Đọc văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta và hoàn thành phiếu
Nghệ
thuật
Giá trị nội dung
(Mục đích, tác dụng)
- Ý kiến, quan điểm, nội dung
trọng tâm mà bài nghị luận sẽ
làm sáng tỏ.
- Nhận định chung về long yêu
nước
-> Gợi sức mạnh và khí thế mạnh
mẽ của lòng yêu nước
2. Các câu văn để giải quyết vấn đề:
+ Tên các nhân vật lịch sử: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung...
+ Trình tự thời gian: từ xưa đến nay.
+ Lứa tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những phụ nữ đến các bà mẹ,...
+ Vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong nước đến kiều bào
nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương,...
Liệt kê,
Dẫn
chứng
tiêu biểu,
toàn diện
-> Thể hiện được sự đầy đủ, toàn
diện, rộng khắp,... về các biểu
hiện cho tình yêu nước của nhân
dân ta
3. Các câu văn kết thúc vấn đề:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
+ Có khi được trưng bày.
+ Có khi được cất giấu kín đáo.
- Phải ra sức giải thích tuyên truyền, vận động, tổ chức, lãnh đạo,...
So sánh
độc đáo
-> Đề cao tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Câu văn
1. Câu văn nêu vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
- Các câu văn làm rõ vấn đề: ......
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, chân thành và luôn sục sôi.
+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
- Nhằm khích lệ tiềm năng yêu
nước của mọi người
Theo em những yếu tố nào đã góp
phần làm nên sức thuyết phục của
bài nghị luận? Vấn đề được bàn
luận trong văn bản còn có ý nghĩa
trong thời đại ngày nay nữa
không? Vì sao?
LUYỆN TẬP
Câu 1:Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
A. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
C. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
D. Trong cuộc chiến tranh biên giới Việt - Trung
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc được
tác giả sử dụng trong văn bản là gì?
A. Ẩn dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. Điệp ngữ, so sánh
D. Nhân hóa, liệt kê
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
Câu 3: Đối tượng nào không xuất hiện
trong văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
A. Nông dân
B. Tư sản
C. Công chức
D. Công nhân
BẮT
ĐẦU
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
Câu 4: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước
của nhân dân ta ngày nay, tác giả đã nêu những
biểu hiện của lòng yêu nước. Đó là những biểu
hiện nào?
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu
nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi, đều thi đua yêu
nước
D. Tất cả các phương án trên
Câu 5: Văn bản đề cập đến tinh thần yêu
nước của nhân dân ta trrong lĩnh vực nào?
A. Việc xây dựng đất nước
B. Công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
C. Gìn giữ sự giàu đẹp của Tiếng Việt
D. Tất cả các phương án trên
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
VẬN DỤNG
Thông qua việc tìm hiểu văn bản Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta, em
hãy nêu cách viết bài văn nghị luận về
một vấn đề xã hội (lựa chọn vấn đề
nghị luận, bố cục bài văn, cách nêu ý
kiến, lựa chọn bằng chứng…)
Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
+ Lựa chọn vấn đề: những vấn đề xã hội gần gũi, có ảnh hưởng
đến tình cảm, nhận thức của con người.
+ Bố cục: đảm bảo bố cục 3 phần, MB, TB, KB
+ Nêu ý kiến: Đưa ra những ý kiến, quan điểm đúng đắn, lí giải
bằng các lí lẽ thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
+ Lựa chọn bằng chứng: lựa chọn những bằng chứng tiêu biểu,
xác thực,…
tên anh hùng Việt Nam
Ngô Quyền
Vua Hùng
Lý Công Uẩn – Lý Thái Tổ
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
Hồ Chí Minh
Tiết 30,31. Văn bản
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
- Hồ Chí Minh (1890-1969)
- Quê quán: Nam Đàn- Nghệ An
- Là nhà cách mạng, lãnh tụ của
Việt Nam, nhà văn, nhà thơ, nhà
văn hóa lớn.
- Người đã để lại một di sản văn
học vô cùng phong phú, gồm
văn chính luận, kí, thơ ca,…
- Tác phẩm chính: Về văn
chính luận, phải kể đến
một số áng văn nổi tiếng
như Tuyên
ngôn
độc
lập (1945), Lời kêu gọi
toàn
quốc
kháng
chiến (1946), Không có gì
quý hơn độc lập tự
do (1966),…
I. Đọc văn bản
- Đọc to, rõ ràng, thể hiện được tinh thần
của văn bản chính luận đanh thép, khẳng
định tinh thần yêu nước mãnh liệt của dân
tộc VN, xác định:
+ Xuất xứ:
+ Thể loại:
+ Vấn đề nghị luận:
- Xuất xứ: Văn bản trích trong “Báo cáo chính
trị” của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II,
tháng 2/ 1951 của Đảng Lao động Việt Nam.
- Thể loại: Nghị luận xã hội (chứng minh một
vấn đề chính trị xã hội).
- Vấn đề nghị luận: Lòng yêu nước của nhân dân
ta.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (Đoạn 1): Đặt vấn đề - nêu ý kiến khái quát,
khẳng định dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước và nêu
lên giá trị to lớn của lòng yêu nước ấy.
+ Phần 2 (Đoạn 2,3): Giải quyết vấn đề - chứng minh, làm
sáng tỏ qua các lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lấy dẫn
chứng thực tế trong lịch sử dân tộc).
+ Phần 3 (Đoạn 4): Kết thúc vấn đề - giá trị của lòng yêu
nước và trách nhiệm của mỗi người dân.
II. Khám phá văn bản
Phiếu học tập. Đọc văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta và hoàn thành phiếu
Câu văn
1. Câu văn nêu vấn đề nghị
luận: ......................................................................
.........
- Các câu văn làm rõ vấn đề: ................................
...............................................................................
2. Các câu văn để giải quyết vấn đề:
+ Tên các nhân vật lịch sử: ...................................
+ Trình tự thời gian: .......................................
+ Lứa tuổi: .....................................................
+ Vùng miền: .................................................
3. Các câu văn kết thúc vấn đề:
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
Nghệ thuật
Giá trị nội dung
(Mục đích, tác dụng)
Phiếu học tập. Đọc văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta và hoàn thành phiếu
Nghệ
thuật
Giá trị nội dung
(Mục đích, tác dụng)
- Ý kiến, quan điểm, nội dung
trọng tâm mà bài nghị luận sẽ
làm sáng tỏ.
- Nhận định chung về long yêu
nước
-> Gợi sức mạnh và khí thế mạnh
mẽ của lòng yêu nước
2. Các câu văn để giải quyết vấn đề:
+ Tên các nhân vật lịch sử: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung...
+ Trình tự thời gian: từ xưa đến nay.
+ Lứa tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những phụ nữ đến các bà mẹ,...
+ Vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong nước đến kiều bào
nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương,...
Liệt kê,
Dẫn
chứng
tiêu biểu,
toàn diện
-> Thể hiện được sự đầy đủ, toàn
diện, rộng khắp,... về các biểu
hiện cho tình yêu nước của nhân
dân ta
3. Các câu văn kết thúc vấn đề:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
+ Có khi được trưng bày.
+ Có khi được cất giấu kín đáo.
- Phải ra sức giải thích tuyên truyền, vận động, tổ chức, lãnh đạo,...
So sánh
độc đáo
-> Đề cao tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Câu văn
1. Câu văn nêu vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
- Các câu văn làm rõ vấn đề: ......
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, chân thành và luôn sục sôi.
+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
- Nhằm khích lệ tiềm năng yêu
nước của mọi người
Theo em những yếu tố nào đã góp
phần làm nên sức thuyết phục của
bài nghị luận? Vấn đề được bàn
luận trong văn bản còn có ý nghĩa
trong thời đại ngày nay nữa
không? Vì sao?
LUYỆN TẬP
Câu 1:Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
A. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
C. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
D. Trong cuộc chiến tranh biên giới Việt - Trung
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc được
tác giả sử dụng trong văn bản là gì?
A. Ẩn dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. Điệp ngữ, so sánh
D. Nhân hóa, liệt kê
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
Câu 3: Đối tượng nào không xuất hiện
trong văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
A. Nông dân
B. Tư sản
C. Công chức
D. Công nhân
BẮT
ĐẦU
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
Câu 4: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước
của nhân dân ta ngày nay, tác giả đã nêu những
biểu hiện của lòng yêu nước. Đó là những biểu
hiện nào?
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu
nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi, đều thi đua yêu
nước
D. Tất cả các phương án trên
Câu 5: Văn bản đề cập đến tinh thần yêu
nước của nhân dân ta trrong lĩnh vực nào?
A. Việc xây dựng đất nước
B. Công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
C. Gìn giữ sự giàu đẹp của Tiếng Việt
D. Tất cả các phương án trên
9
8
7
6
5
4
3
2
1
10
BẮT
ĐẦU
VẬN DỤNG
Thông qua việc tìm hiểu văn bản Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta, em
hãy nêu cách viết bài văn nghị luận về
một vấn đề xã hội (lựa chọn vấn đề
nghị luận, bố cục bài văn, cách nêu ý
kiến, lựa chọn bằng chứng…)
Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
+ Lựa chọn vấn đề: những vấn đề xã hội gần gũi, có ảnh hưởng
đến tình cảm, nhận thức của con người.
+ Bố cục: đảm bảo bố cục 3 phần, MB, TB, KB
+ Nêu ý kiến: Đưa ra những ý kiến, quan điểm đúng đắn, lí giải
bằng các lí lẽ thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
+ Lựa chọn bằng chứng: lựa chọn những bằng chứng tiêu biểu,
xác thực,…
 







Các ý kiến mới nhất